THAM KHẢO THẦN KINH HỌC

BaoCaoKH

Home Up Feedback Contents Search

 

LuanVan

Sau đây là các tin tóm tắt về hoạt động nghiên cứu khoa học tại TP Hồ Chí Minh, chủ yếu liện quan tới các luận văn tốt nghiệp và công tŕnh cấp Bộ có liên quan thần kinh học

NGHIÊN CỨU KHOA HỌC:

Nghiên cứu thiết kế, chế tạo và thử nghiệm thiết bị vật lư trị liệu bằng điện tần số thấp. Chủ nhiệm: thượng tá Đỗ Kiên Cường.

Nghiên cứu dùng viên Đamin điều trị ngộ độc ch́ hữu cơ. Chủ nhiệm đề tài: TS Vũ Đ́nh Hùng.

Nghiên cứu phương pháp điều trị hội chứng Guillain - Barré bằng corticoide tiêm vào khoang ngoài màng cứng. BS CK II Lê Kim Hà.

LUẬN VĂN TIẾN SỸ:

Đánh giá vai tṛ Doppler xuyên sọ trong chẩn đoán và tiên lượng nhồi máu năo. Nguyễn Anh Tài.

Nghiên cứu áp dụng phẫu thuật định vị không gian ba chiều để chẩn đoán các thương tổn sâu trong đại năo. Dương Minh Mẫn (bảo vệ tháng 11 năm 2003).

LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA CẤP II:

Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và điều trị hội chứng cai rượu. Tác giả: Nguyễn văn Khoe

T́nh h́nh quản lư động kinh tại huyện Châu Thành tỉnh Tiền Giang năm 2005. Tác giả Dương Hữu Lễ,

Tiên lượng xuất huyết năo trên lều bằng các thang điểm đột quỵ tại Bệnh viện Thủ Đức. Tác giả BS Nguyễn Thanh Tùng.

Áp xe năo: đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị phẫu thuật. Nguyễn Xuân B́nh.

Đánh giá một số yếu tố tiên lượng xuất huyết dưới nhện. Nguyễn Thi Kim Liên

Đánh giá nguyên nhân tử vong trên bệnh nhân đột quỵ năo cấp. Trương Văn Luyện.

Nhận xét lâm sàng và h́nh ảnh học xuất huyết năo hố sau. Nguyễn Thị Hoa.

Nhận xét lâm sàng và điện cơ của hội chứng Guillain Barré ở người lớn. Phan Thị Ǵn.

Nhận xét sơ bộ về liên quan giữa mất ngôn ngữ với vị trí tổn thương trên h́nh ảnh CT-scan trong nhồi máu năo. Vũ Tuấn Hùng.

LUẬN VĂN THẠC SỸ Y KHOA:

Xây dựng phương tŕnh dự đóan đa biến giúp chẩn đóan phân biệt viêm màng năo mủ và viêm màng năo siêu vi. Lê Văn Minh. Xem chi tiết thêm trong báo cáo chi tiết

Đặc điểm lâm sàng - điện năo ngoài cơn động kinh trẻ em dưới 15 tuổi tại bệnh viện Nhi Đồng 1. Nguyễn Bá Hiền.

Nghiên cứu các yếu tố tiên lượng sớm trong nhồi máu năo tuần ḥan trước. Nguyễn Bá Thắng

Đánh giá lâm sàng và phương pháp chẩn đoán điện bệnh đa dây thần kinh do suy thận mạn. Nguyễn Minh Tuấn.

Nghiên cứu mối liên quan giữa tăng thân nhiệt và dự hậu trong 30 ngày đầu của bệnh nhân xuất huyết năo trên lều. Nguyễn Đức Tuệ.

Nghiên cứu lâm sàng và phẫu thuật bệnh hẹp ống sống thắt lưng. Ngô Nguyên Quang.

Khảo sát lâm sàng và cộng hưởng từ trong thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng. Nguyễn Tiến Cường.

Nghiên cứu lâm sàng, h́nh ảnh học chấn thương cột sống cổ. Hà Thị Thanh Tuyền

Nghiên cứu tạo h́nh bản sống trong điều trị bệnh tủy do hẹp ống sống cổ. Phan Quang Sơn.

Nghiên cứu phẫu thuật u màng năo ở bán cầu đại năo. Trần Huy Hoàn Bảo.

Nghiên cứu yếu tố ảnh hưởng đến kết quả phẫu thuật máu tụ trong năo do tăng huyết áp. Nguyễn Quốc Lâm.

Đánh giá lâm sàng và điều trị nhồi máu năo cấp trên bệnh nhân đái tháo đường type 2. Nguyễn Thị Đức Hạnh.

Đánh giá hiệu quả và tính an toàn của Aspirin trong điều trị thiếu máu năo cục bộ cấp tính. Nguyễn Huy Thắng.

Kết quả điều trị áp xe năo. Trần Duy Hưng.

Một số yếu tố tiên lượng tử vong sớm trong xuất huyết năo. Hàn Tiểu Sảo.

Phẫu thuận tạo h́nh khuyết ṿm sọ bằng xương sọ tự thân bảo quản lạnh sâu. Nguyễn Kim Chung.

Điều trị máu tụ ngoài màng cứng hố sau do chấn thương. Nguyễn Trọng Thiện.

Phẫu thuật vá lỗ ḍ màng cứng trong vỡ sàn sọ trước. Phùng Đăng Khoa.

Vai tṛ giải áp trong điều trị máu tụ dưới màng cứng cấp tính nặng do chấn thương. Nguyễn Hữu Minh.

Đánh giá lâm sàng và điều trị phẫu thuật u sao bào ở bán cầu đại năo. Nguyễn Quang Hiển.

Khả năng điều trị ngoại khoa máu tụ trong năo do cao huyết áp xơ vữa động mạch. Lê Xuân Long.

Điều trị găy cột sống lưng - thắt lưng bằng phương pháp nẹp vít cuống cung. Nguyễn Phong.

Nguyên nhân, thương tổn và điều trị vết thương sọ năo thời b́nh. Phùng Quốc Thái.

Thoát vị đĩa đệm cột sống cổ: triệu chứng lâm sàng, phân bố và kết quả phẫu thuật. Vơ Xuân Sơn.

Điều trị phẫu thuật u màng năo cạnh xoang tĩnh mạch dọc trên và liềm năo. Phan Trung Đông.

Đặc điểm mạch máu của các dị dạng động - tĩnh mạch năo trên mạch năo đồ. Lê Văn Tuấn.

Bước đầu áp dụng vi phẫu trong mổ u nguyên tủy bào ở hố sau. Trần Quang Vinh.

LUẬN VĂN NỘI TRÚ:

Khảo sát các yếu tố tiên lượng suy hô hấp trên bệnh nhân viêm đa rễ dây thần kinh cấp tính. Tác giả: Lư Thị Kim Lài

Khảo sát sự thay đổi men CK, CK-BB, LDH trong huyết thanh bệnh nhân nhồi máu năo trên lều. NMguyễn Kinh Quốc

Phân loại nguyên nhân nhồi máu năo: khảo sát tiền cứu 104 trường hợp. Lê Nguyễn Nhựt Tín.

Thử nghiệm lập thang điểm lâm sàng để chẩn đoán phân biệt nhồi máu năo và xuất huyết năo trên lều. Nguyễn Bá Thắng.

LUẬN VĂN TIẾN SỸ Y KHOA

Đánh giá vai tṛ Doppler xuyên sọ trong chẩn đoán và tiên lượng nhồi máu năo. Tác giả: BS Nguyễn Anh Tài. Tác giả thực hiện trên 130 bệnh nhân bị nhồi máu năo thuộc phân bố tuần hoàn động mạch cảnh. Các dữ liệu được xử lư bằng thử nghiệm đơn biến, sau đó qua phân tích hồi quy đa biến để t́m yếu tố độc lập dự đoán kết quả Doppler xuyên sọ về tổn thương động mạch năo và kết quả về mặt chức năng (Barthel index) khi bệnh nhân xuất viện. Tác giả nhận thấy phân loại lâm sàng theo Bamford và kết quả Doppler xuyên sọ có liên hệ rất có ư nghĩa: các bất thường Doppler xuyên sọ thấy trên 86,2% số bệnh nhân bị nhồi máu năo tuần hoàn trước toàn bộ và 48% số bệnh nhân bị nhồi máu năo tuần hoàn trước một phần. Tỷ lệ bất thường Doppler là 92,3% trong nhóm có bệnh tiểu đường, và 56% trong nhóm không có bệnh tiểu đường. Phân tích đơn biến cho thấy các yếu tố tương quan với thang điểm barthel khi xuất viện là: phân loại lâm sàng theo Bamford, tiền sử đái tháo đường, và Doppler xuyên sọ. Phân tích hồi quy binary logistic regression thấy duy nhất chỉ có phân loại lâm sàng theo Bamford là yếu tốt iên đoán độc lập.

Nghiên cứu áp dụng phẫu thuật định vị không gian ba chiều để chẩn đoán các thương tổn sâu trong đại năo. Dương Minh Mẫn - Trường ĐH Y Dược TP Hồ Chí Minh.

  LUẬN VĂN THẠC SỸ Y KHOA

Xây dựng phương tŕnh dự đóan đa biến giúp chẩn đóan phân biệt viêm màng năo mủ và viêm màng năo siêu vi. Lê Văn Minh. Bảo vệ ngày 21/12/2006, tại Trường Đại học Y Dược TP HCM. Tác giả khảo sát 66 bệnh nhân bị viêm màng năo mủ và 62 bệnh nhân viêm màng năo siêu vi, tại bệnh viện Nhiệt đới. Dựa trên phân tích đơn biến và hồi quy đa biến logistic, tá`c giả thấy 4 yếu tố quan trọng nhất cho chẩn đóan phân biệt là: tỷ số đường dịch năo tủy/đường máu < 0,4; bạch cầu trong dịch năo tủy > 310; lactate >4 mmol/L, và bạch cầu neutrophil máu >12 000/mm khối. Từ đó tác giả xây dựng 2 thang điểm, giúp chẩn đóan phân biệt hai loại viêm màng năo này. nếu chầm điểm >0 gợi ư viêm màng năo mủ, nếu chấm điểm <0 gợi ư viêm màng năo siêu vi. Xem chi tiết thêm trong báo cáo chi tiết

Đặc điểm lâm sàng - điện năo ngoài cơn động kinh trẻ em dưới 15 tuổi tại bệnh viện Nhi Đồng 1. Nguyễn Bá Hiền. Bảo vệ ngày 21/12/2006, tại Trường Đại học Y Dược TP HCM. Tác giả nghiên cứu 121 bệnh nhi dưới 15 tuổi, thấy tỷ lệ nam/nữ = 1,16, nhóm dưới 11 tháng chiếm tỷ lệ nhiều nhất là 53,72%, , số trẻ có mức sống từ trung b́nh trở xuống chiếm 89,25%> chiếm tỷ lệ cao trong tiền căn là: sản khoa bất thướng, sốt cao co giật. Tỷ lệ: động kinh toàn thể nguyên phát 48,76%, cục bộ 47,11% và không xác định 4,13%. Tỷ lệ EEG bất thường ngoài cơn là 79,34%. Nghiệm pháp ngủ làm xuất hiện sóng bệnh lư ở 71,59%.

Nghiên cứu các yếu tố tiên lượng sớm trong nhồi máu năo tuần ḥan trước. Nguyễn Bá Thắng, bảo vệ ngày 05 tháng 9-2006, tại trường ĐH Y Dược TP HCM. Tác giả nghiên cứu trên 149 bệnh nhân nhồi máu động mạch năo giữa, cho thấy có 3 yếu tố có giá trị dự báo kết cục phục hồi chức năng là tuổi, điểm số NIHSS, và kiểu tổn thương năo trên CT scan.Tuổi và NIHSS càng cao th́ tiên lượng càng xấu, đặc biệt NIHSS lúc xuất viện có giá trị tiên đóan tốt hơn NIHSS lúc nhập viện. Để đánh giá chính xác hơn tiến triển của đột quỵ, tác giả đưa ra khái niệm về chỉ số cải thiện chức năng, tức là hiệu số của thang điểm Rankin sửa đổi vào thời điểm đánh giá sau 2 tháng so với lúc mới ra viện. Tác giả nhận thấy giới nữ và tiền căn tiểu đường th́ khả năng cải thiện chức năng kém hơn, và dạng nhồi máu ổ nhỏ trên CT scan là dạng có nhiều khả năng cải thiện chức năng nhất

Đánh giá lâm sàng và phương pháp chẩn đoán điện bệnh đa dây thần kinh do suy thận mạn.Tác giả: Nguyễn Minh Tuấn. Bảo vệ tại Trường Đại học Y Dược. TP Hồ Chí Minh, ngày 28-4-2004. Tác giả khảo sát 53 bệnh nhân suy thận mạn giai đoạn cuối và nhận thấy có một tỷ lệ lớn (58,5%) bị bệnh đa dây thần kinh. Trong đó có 16,1% không hề có triệu chứng lâm sàng và phát hiện được nhờ EMG. Các triệu chứng chủ quan bao gồm chuột rút (vọp bẻ) chiếm 48,4%, chân không yên (restless leg) chiếm 41,9%. Biểu hiện bệnh đa dây thần kinh do suy thận mạn trên EMG chủ yếu là tổn thương sợi trục, tiến triển mạn tính, không thấy kiểu hủy myelin đơn thuần. Tác giả kiến nghị ứng dụng EMG trong khảo sát kết quả ghép thận.

Nghiên cứu mối liên quan giữa tăng thân nhiệt và dự hậu trong 30 ngày đầu của bệnh nhân xuất huyết năo trên lều. Tác giả: Nguyễn Đức Tuệ. Bảo vệ tại Trường Đại học Y Dược. TP Hồ Chí Minh, ngày 28-4-2004. Tác giả khảo sát 89 bệnh nhân xuất huyết năo trên lều và rút ra các kết luận sau: 1) tỷ lệ tăng thân nhiệt trong 48 giờ đầu ở bệnh nhân xuất huyết năo trên lều tương đối cao (67%); 2) Có mối tương quan giữa nhiệt độ cơ thể với thể tích khối xuất huyết; 3) Các yếu tố tiên lượng độc lập của xuất huyết năo trên lều là điểm hôn mê Glasgow, thể tích khối xuất huyết, và nhiệt độ cơ thể 48 giờ đầu; 4) Nhiệt độ cơ thể c̣n là yếu tố tiên lượng độc lập đối với dự hậu chức năng và sống c̣n trong 30 ngày đầu ở bệnh nhân xuất huyết năo trên lều.

 

Nghiên cứu lâm sàng và phẫu thuật bệnh hẹp ống sống thắt lưng. Tác giả: Ngô Nguyên Quang. Bảo vệ tại Trường Đại học Y Dược. TP Hồ Chí Minh, ngày 30-3-2004. Tác giả khảo sát 34 bệnh nhân bị hẹp ống sống thắt lưng: các dấu hiệu lâm sàng, công hưởng từ, và kết quả phẫu thuật giải áp. Tác giả nhận thấy bệnh thường xuất hiện ở người cao tổi (trung b́nh 64,7 tuổi), không ưu thế giới tính. Triệu chứng d89au cách hồi thần kinh ở 64,7%, đau theo rễ không rơ (32,4%), Lasegue dương tính chỉ ở 20,6%. Công hưởng từ là xét nghiệm ưu việt và thay thế cho chụp bao rễ. Thường thấy hẹp 2 tầng (50%), chủ yếu là tầng L4-L5 (79,4%). Nguyên nhân chủ yếu là thoát vị đĩa đệm (64,4%), dầy dây chằng vàng (38,5%), ph́ đại khối khớp sau (29,4%). Phẫu thuật cắt bản sống giải áp vẫn là phương pháp an toàn và hữu hiệu, với kết quả tốt và khá là 85,3%.

Khảo sát lâm sàng và cộng hưởng từ trong thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng. Tác giả: Nguyễn Tiến Cường. Bảo vệ tại Trường ĐH Y Dược TP Hồ Chí Minh, ngày 30-3-2004. tác giả khảo sát các dấu hiệu lâm sàng và h́nh ảnh MRI trên 56 bệnh nhân được phẫu thuật do thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng tại Bệnh viện Chợ Rẫy. Từ đó tác giả nhận xét về các dấu hiệu lâm sàng và vai tṛ của MRI trong loại bệnh lư cần phẫu thuật này.

Nghiên cứu lâm sàng, h́nh ảnh học chấn thương cột sống cổ. Tác giả: BS Hà Thị Thanh Tuyền. Bảo vệ tại Trường ĐH Y Dược TP HCM, ngày 30-12-2003. Tác giả nghiên cứu các biểu hiện lâm sàng và h́nh ảnh học trên 230 bệnh nhân chấn thương cột sống cổ, thấy các vùng dễ bị thương tổn nhất là C2 (16,67%) và C5 (34,31%), C6 (24,05%). 60,8% bệnh nhân có tổn thương xương và dây chằng, 87% liệt tứ chi. CT scan là xét nghiệm tốt nhất khảo sát tổn thương xương vùng chẩm - C1-C2. MRI là xét nghiệm được lựa chọn khi có thiếu sót thần kinh.

Nghiên cứu tạo h́nh bản sống trong điều trị bệnh tủy do hẹp ống sống cổ. Tác giả: BS Phan Quang Sơn. Bảo vệ tại Trường ĐH Y Dược TP HCM, ngày 30-12-2003. Tác giả nghiên cứu tiền cứu 32 trường hợp bệnh tủy do hẹp ống sống cổ nhiều tầng được phẫu thuật tạo h́nh bản sống theo phương pháp Kurokawa. Phương pháp Kurokawa (chẻ đôi gai sau) gồm 5 giai đoạn: bộc lộ gai sau và bản sống, tạo 2 rănh dọc 2 bên bản sống bằng khoan cao tốc, chẻ đôi gai sau, giải áp tủy sống, và cột rồi ghép xương. So sánh bằng thang điểm JOA (hội chỉnh h́nh Nhật Bản), trước và sau mổ 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 12 tháng và 24 tháng. Tác giả khuyên nên phẫu thuật khi có triệu chứng lâm sàng, thang điểm JOA từ 12 trở xuống, h́nh ảnh học có tiêu chuẩn hẹp ống sống cổ tương đối hoặc hẹp ống sống cổ nhiều tầng. kết quả đạt được tương đương với của nước ngoài. Ưu điểm là giải áp tủy mà không làm mất vững cột sống cổ, ít biến chứng.

Nghiên cứu phẫu thuật u màng năo ở bán cầu đại năo. Tác giả: Trần Huy Hoàn Bảo. Bảo vệ tại Trường ĐH Y Dược TP HCM, ngày 26-12-2003. Nghiên cứu 60 trường hợp u màng năo vùng bán cầu đại năo, thấy định khu vùng trán chiếm tỷ lệ 48,3%, đỉnh 23,3%, thái dương 16,7%, và chẩm 11,7%. Đặc biệt tỷ lệ u màng năo ác tính chiếm tỷ lệ cao (15%). Các u màng năo vùng bán cầu có thuận lợi về mặt phẫu thuật (lấy toàn bộ u, xương  và màng cứng bị thâm nhiễm), có 59/60 trường hợp được mổ lấy toàn bộ u. Kết quả sau phẫu thuật: phục hồi tốt (thang điểm Karnofski 80-100 điểm) và vừa (thang điểm Karnofski 50-70 điểm) là 86,7%, xấu 13,3% và tử vong 1,7% (1 trường hợp). tuổi và vị trí u không liên quan kết quả phẫu thuật, trong khi t́nh trạng lâm sàng trước mổ và kích thước u có liên quan mạnh tới tiên lượng sau mổ.

Nghiên cứu yếu tố ảnh hưởng đến kết quả phẫu thuật máu tụ trong năo do tăng huyết áp. Tác giả: BS Nguyễn Quốc Lâm. Bảo vệ tại Trường ĐH Y Dược TP HCM, ngày 26-12-2003. Khảo sát 84 trường hợp phẫu thuật lấy máu tụ trong năo do cao huyết áp, tác giả nhận thấy yếu tố quan trọng liên quan tới tiên lượng sdau mổ là: tri giác, huyết áp khi nhập viện, và t́nh trạng đồng tử. Glasgow coma scale (GCC) trước mổ dưới 8 cho tiên lượng hậu phẫu xấu, nếu GCC dưới 5 th́ 85,7% tử vong hoặc đời sống thực vật. Đồng tử trước mổ bất thường có tiên lượng xấu hơn so với đồng tử trước mổ b́nh thường, tỷ lệ tử vong hay sống thực vật lần lượt là 77,3% so với 32,3%. Huyết áp trước mổ trên 180/110 mmHg th́ có tiên lượng xấu hơn huyết áp ở dưới mức đó, tỷ lệ tử vong hay sống thực vật lần lượt là 59,4% so với 34,6%. Tuổi cao có khuynh hướng kết quả xấu, tuy nhiên khác biệt không có ư nghĩa thống kê.

Đánh giá lâm sàng và điều trị nhồi máu năo cấp trên bệnh nhân đái tháo đường type 2. Tác giả: Nguyễn Thị Đức Hạnh.Trường Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh. Bảo vệ: tháng 7 năm 2002. Tác giả tŕnh bày nghiên cứu của riêng ḿnh trên nhóm gồm 80 bệnh nhân nhồi máu năo có tiểu đường type 2. Trong nhóm nghiên cứu này, tác giả phân ra thành nhiều nhóm nhỏ, dựa trên một số chỉ số như huyết áp, đường huyết lúc nhập viện,... để tiến hành so sánh tỷ lệ tử vong và chỉ số Barthel sau 1 tháng. Từ đó tác giả đi tới kết luận nên kiểm soát đường huyết sau khi nhập viện, trong điều trị nên lưu ư những yếu tố liên quan bệnh tiểu đường như: insulin trên bệnh nhân suy thận, áp lực thẩm thấu huyết tương, các biến chứng tim mạch và thận vốn có của tiểu đường. Một kết luận quan trọng là thời gian mắc bệnh tiểu đường càng lâu, th́ khi bị nhồi máu năo tỷ lệ tử vong càng cao và khả năng phục hồi càng kém.

B́nh luận thêm: Theo những dữ liệu của thử nghiệm đa trung tâm TOAST, được dẫn lại trên tạp chí Văn thư lưu trữ Thần kinh học (Archives of Neurology) số tháng 8 năm 2000, th́ tăng đường huyết lúc nhập viện là 1 yếu tố độc lập quan trọng tiên lượng tử vong và tỷ lệ tàn tật. Nghiên cứu trên 1259 BN đột quỵ thiếu máu không phải dạng lỗ khuyết, cho thấy mức đường huyết cao hơn lúc nhập viện cho dự hậu xấu hơn sau 3 tháng. Tuy nhiên trong đột quỵ dạng lỗ khuyết, tăng đường huyết dường như không có hại mà lại có lợi. Từ đó nhiều tác giả khuyên nên dùng insulin điều trị chứng tăng đường huyết trong giai đoạn sớm của đột quỵ, nếu đột quỵ không phải dạng lỗ khuyết. Trong nghiên cứu của tác giả Đức Hạnh, phải chăng do ảnh hưởng trái ngược nhau giữa 2 nhóm đột quỵ (lỗ khuyết vs không lỗ khuyết) nên tổng hợp lại, tác giả nhận thấy mức đường huyết lúc nhập viện không ảnh hưởng đến tỷ lệ tử vong cũng như mức độ phục hồi ?

Đánh giá hiệu quả và tính an toàn của Aspirin trong điều trị thiếu máu năo cục bộ cấp tính. Tác giả: Nguyễn Huy Thắng.Trường Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh. Bảo vệ: tháng 7 năm 2002. Đây là công tŕnh nghiên cứu tiền cứu có kiểm soát, thực hiện trên 92 bệnh nhân, chia làm 3 nhóm: nhóm chứng gồm 31 người, nhóm dùng Aspirin ngay trong 24 giờ đầu là 24 người, và nhóm dùng Aspirin trong 24-48 giờ là 32 người. Dùng toán thống kê để so sánh các thông số lâm sàng và CT scan/MRI vào thời điểm nhập viện giữa các nhóm, thấy không có khác biệt. Tác giả khảo sát tỷ lệ tử vong, xuất huyết tiêu hóa, xuất huyết trong ổ nhồi máu, nhồi máu năo tái phát, đồng thời khảo sát các điểm số lâm sàng như chỉ số Barthel và điểm đột quỵ Orgogozo, vào 3 thời điểm là: ngày thứ 14, thứ 30 và thứ 90 sau đột quỵ. Tác giả nhận thấy ở nhóm không dùng Aspirin, có 2 bệnh nhân tái phát nhồi máu năo, trong khi trong cả 2 nhóm dùng Aspirin không có 1 trường hợp nào tái phát. Ngược lại, trong 2 nhóm dùng Aspirin, tổng cộng có 2 trường hợp xuất huyết tiêu hóa, trong khi nhóm chứng không có trường hợp nào. So sánh chỉ số Barthel và điểm Orgogozo thấy có xu hướng cải thiện hơn ở 2 nhóm dùng Aspirin. Báo cáo chi tiết trong hội nghị Khoa học Trường Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh.

B́nh luận thêm: Theo các kết quả của việc phân tích 5 thử nghiệm lâm sàng với tổng cộng 52.251 người tham gia, được báo cáo trên tạp chí Văn thư lưu trữ Thần kinh học (Archives of Neurology) số tháng 3 năm 2000, th́ khác hẳn với hiệu quả tích cực của Aspirin trên bệnh pḥng ngừa nhồi máu cơ tim, Aspirin không làm giảm được nguy cơ nhồi máu năo tiên phát, ngược lại có vẻ làm tăng nguy cơ đột quỵ nói chung. Điều này có liên quan tới t́nh trạng tốt xấu song hành của Aspirin (the aspirin dilemma), ví dụ Aspirin c̣n có tác dụng làm tăng huyết áp tư thế nằm và đối kháng tác dụng của một số thuốc hạ huyết áp, từ đó làm tăng nguy cơ nhồi máu và chảy máu năo, hoặc trên động mạch b́nh thường không có bệnh lư vữa xơ, th́ tác dụng ức chế tổng hợp prostacyclin nội mạch có thể đưa đến sự h́nh thành huyết khối. Tuy nhiên công tŕnh của BS Huy Thắng thuộc lĩnh vực khác: pḥng ngừa huyết khối trên bệhn nhân đă có bệnh lư vữa xơ mạch (đă bị huyế tkhối, nay dự pḥng tái phát), cho kết quả là có lẽ aspirin không có hiệu quả ǵ nhiều trong giai đoạn cấp của đột quỵ huyết khối.  

Kết quả điều trị áp xe năo. Tác giả: Trần Duy Hưng. Trường Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh. Tháng 12 năm 1999. Tác giả có 100 bệnh nhân, có 23 điều trị nội khoa và 77 điều trị phẫu thuật. Tác giả nhấn mạnh tới ư nghĩa của chẩn đoán và điều trị sớm, phân tích giá trị điều trị của kháng sinh và Corticoides, cũng như phân tích các số liệu của từng phương pháp phẫu thuật. Tác giả nhấn mạnh về các khác biệt giữa phẫu thuật bóc bao với chọc hút, và khuyến cáo lựa chọn phương pháp tùy thuộc t́nh trạng bệnh lư của từng bệnh nhân cụ thể.

Một số yếu tố tiên lượng tử vong sớm trong xuất huyết năo. Tác giả Hàn Tiểu Sảo. Trường Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh. Tháng 5 năm 2000. Các đột quỵ (tai biến mạch máu năo) đứng hàng thứ ba trong các nguyên nhân gây tử vong. Các đột quỵ do chảy máu chiếm khoảng 20% tổng số đột quỵ, trong đó xuất huyết trong năo (intracerebral hemorrhage) chiếm một tỷ lệ quan trọng và tỷ lệ tử vong trong ṿng 30 ngày đầu khoảng từ 30 tới 60%. Trong số bệnh nhân tử vong do xuất huyết trong năo, th́ tử vong trong 2 ngày đầu chiếm khoảng trên dưới 50%. BS Hàn Tiểu Sảo nghên cứu t́m cách tiên lượng sớm khả năng sống c̣n của bệnh nhân chảy máu trong năo, dựa vào các dấu hiệu khách quan ngay khi mới nhập viện. Theo một số tác giả, trong xuất huyết trong năo, những dấu hiệu sau đây được coi là có tiên lượng xấu: 1)Ư thức kém, nhất là t́nh trạng hôn mê. 2)Thể tích khối máu tụ ³ 60 mL. 3) Di lệch đường giữa. 4) Chẩy máu vào năo thất với khối lượng ³ 20 mL. 5) Tuổi cao, nhất là tuổi ³ 70. 6) Liệt chân tay nặng. 7) Tăng Glucose máu sớm. Trong luận văn, hầu hết các kết luận của tác giả đều gần tương đồng. Tuy nhiên tác giả nhận thấy tuổi không phải là một yếu tố tiên lượng xấu. Tác giả đă rút ra những kết luận về HAmin, HAmax, kết quả nghiên cứu phù hợp với quan điểm nước ngoài và không phù hợp với quan điểm của một số BS thần kinh Việt nam.

Phẫu thuận tạo h́nh khuyết ṿm sọ bằng xương sọ tự thân bảo quản lạnh sâu. Tác giả: Nguyễn Kim Chung. Trường Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh. Tháng 9 năm 2000. Tại nước ta đă có nhiều công tŕnh nghiên cứu với các vật liệu tạo h́nh hộp sọ khác nhau: Nguyễn Danh Đô dùng bản ngoài xương sọ tự thân, Nguyễn Công Tô và Vơ Văn Nho dùng vật liệu tổng hợp Carbon Intost –2. Tác giả luận văn dùngd vật liệu mới ở Việt nam là xương sọ tự thân bảo quản lạnh sâu. Tác giả đă nghiên cứu trên 107 bệnh nhân được phẫu thuật từ tháng 1 năm 2000 cho tới tháng 6 năm 2000.

Điều trị máu tụ ngoài màng cứng hố sau do chấn thương.Tác giả: Nguyễn Trọng Thiện. Trường Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh. Tháng 9 năm 2000. Máu tụ ngoài màng cứng hố sau mặc dù chiếm một tỷ lệ thấp trong tổng số các máu tụ nội sọ do chấn thương, nhưng lại khó chẩn đoán và điều trị, khó cứu sống hoặc để lại di chứng nặng nề. Tác giả đă nghiên cứu trên 135 trường hợp được điều trị trong 2 năm 1998 và 1999 tại BV Chợ rẫy. Tác giả nhấn mạnh những gợi ư hướng tới chẩn đoán là: cơ chế chấn thương, vết đụng dập da đầu vùng chẩm, t́nh trạng rối loạn hô hấp tuần hoàn, vết nứt sọ trên phim X quang thường. Việc sử dụng CT scan để chẩn đoán sớm và theo dơi diễn biến khối máu tụ hố sau sẽ giúp cho chỉ định điều trị bảo tồn hay phẫu thuật kịp thời. Kết luận: tuổi cao, mức tri giác trước mổ kém dựa vào GCS, và các thương tổn nội sọ đi kèm, là những yếu tố tiên lượng xấu của máu tụ ngoài màng cứng hố sau. Wong C.V. th́ điều trị bảo tồn khi máu tụ dày dưới 15 mm, tác giả thấy chỉ nên điều trị bảo tồn khi máu tụ dầy dưới 5 mm.

Phẫu thuật vá lỗ ḍ màng cứng trong vỡ sàn sọ trước. Tác giả: Phùng Đăng Khoa. Trường Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh. Tháng 9 năm 2000. Số liệu được thu thập từ Bệnh viện Nhân dân 115 và Chợ rẫy. Tác giả nêu 5 nhóm đặc điểm lâm sàng kết hợp cận lâm sàng để chẩn đoán lỗ ḍ màng cứng không lành được với điều trị nội khoa. Từ tỷ lệ thất bại cao hơn so với Sakas: trong 41 trường hợp mổ có phát hiện được lỗ ḍ và được thống kê trong luận văn, th́ thất bại 6, trong đó tử vong 2; Trong khi tác giả Sakas mổ 28 ca, không có tử vong và chỉ có 1 thất bại. Tác giả có phân tích kỹ các trường hợp thất bại: và rút ra những kết luận rơ ràng về việc nên mở sọ trán hai bên cho tất cả các ca, và khi đă có chỉ định phẫu thuật th́ nên mổ sớm bỏ qua giai đoạn điều trị nội khoa. Tác giả cũng khuyến cáo dùng bột xương, màng xương và cân cơ thái dương của chính bệnh nhân làm nguyên liệu để vá là tốt nhất, không cần sử dụng màng cứng hay keo sinh học tổng hợp.

Vai tṛ giải áp trong điều trị máu tụ dưới màng cứng cấp tính nặng do chấn thương. Tác giả: Nguyễn Hữu Minh. Trường Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh. Tháng 9 năm 2000. Tác giả đă nghiên cứu trên 320 trường hợp được phẫu thuật giải áp tại Bệnh viện Chợ rẫy và Nhân dân 115. Tác giả nhấn mạnh cần thực hiện phẫu thuật trước khi có dấu hiệu suy sụp trầm trọng về thần kinh, và kích thước nắp sọ phải đủ rộng. Tác giả thấy nên phẫu thuật trước 4 giờ khi điểm Glasgow c̣n cao, và t́nh trạng tri giác lúc phẫu thuật là yếu tố chính đánh giá dự hậu. Tác giả cũng cho thấy đóng kín rộng màng cứng làm giảm sang chấn bờ khuyết sọ và c̣n tạo hàng rào hữu hiệu chống nhiễm trùng. Công tŕnh nghiên cứu có tính đến tương quan giữa các yếu tố trước mổ với kết quả sau mổ, cũng như tính tương quan giữa kích thước nắp sọ được mở cùng biện pháp xứ lư vá màng cứng với kết quả phẫu thuật và biến chứng hậu phẫu.

Đánh giá lâm sàng và điều trị phẫu thuật u sao bào ở bán cầu đại năo. Tác giả: Nguyễn Quang Hiển. Trường Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh. Tháng 9 năm 2000. Trong các u năo, u tế bào thần kinh đệm (gliomas) chiếm tỷ lệ khoảng 56-70%, và trong các u tế bào thần kinh đệm th́ u tế bào h́nh sao (astrocytomas) hay c̣n gọi là u sao bào chiếm tỷ lệ trên 25% (Anthony Hopkins, 1994). U sao bào có thể có những định khu khác nhau, độ ác tính thay đổi khác nhau, do vậy đ̣i hỏi phương pháp mổ và các trị liệu phối hợp khác nhau. Tác giả nghiên cứu trên 76 bệnh nhân đă phẫu thuật. Tác giả phân chia kết quả ra làm 4 độ .

Trở về đầu trang

Khả năng điều trị ngoại khoa máu tụ trong năo do cao huyết áp xơ vữa động mạch. Tác giả: Lê Xuân Long. Tại Việt nam, theo thống kê của Bộ môn thần kinh học trường ĐH Y Dược TP HCM tỷ lệ tai biến mạch máu năo là 415/100 000 dân. Trong các tai biến mạch máu năo th́ chảy máu năo chiếm 15-20%, trong đó có tỷ lệ máu tụ trong năo là khá lớn. Một trong những vấn đề tranh luận trong điều trị máu tụ trong năo là điều trị nội khoa đơn thuần hay phẫu thuật lấy bỏ khối máu tụ, và nếu can thiệp phẫu thuật th́ vào thời điểm nào và với kỹ thuật nào cho thích hợp với hoàn cảnh Việt nam. Tỷ lệ tử vong ở nhóm bệnh nhân được can thiệp phẫu thuật của tác giả là 16,7%, thấp hơn nhiều so với tỷ lệ tử vong chung ở các nhóm chỉ điều trị nội khoa đơn thuần là 30 tới 55% (tùy theo các tác giả khác nhau). Ngoài ra, tác giả c̣n nêu được 1 số liệu khá mới là liên quan giữa vị trí máu tụ với tỷ lệ tử vong, trong đó máu tụ ở thùy năo tử vong 0% c̣n máu tụ ở bao trong tử vong 26,08%. Tác giả đă đề xuất tiêu chuẩn chỉ định mổ cho loại bệnh lư này.

Điều trị găy cột sống lưng - thắt lưng bằng phương pháp nẹp vít cuống cung. Nguyễn Phong. Trường đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh. Tháng 12 năm 1999. Gẫy cột sống là một bệnh lư chấn thương nặng nề, có thể kèm tổn thương thần kinh, gây tàn phế suốt đời hoặc tử vong. Trong đó găy cột sống đoạn tiếp nối lưng - thắt lưng rất thường gặp do đặc điểm giải phẫu. Phương pháp mổ đường sau, làm cứng bằng nẹp vít cuống cung tạo điều kiện cố định trong chắc chắn, cho phép vận động sớm, tránh các biến chứng do nằm lâu, giảm thời gian nằm viện, trong khi kỹ thuật mổ đơn giản, ít biến chứng, có thể thực hiện được ở tuyến tỉnh. Tác giả đă đưa ra những kết quả dựa vào đo đạc sự thay đổi trước và sau mổ của góc gù, mức độ di lệnh và chiều cao thân sống. Số liệu được lấy từ 129 bệnh nhân của bệnh viện Chợ rẫy. Tác giả nêu rỏ những ưu điểm của phương pháp cố định nẹp vít cuống cung, cũng như những nhược điểm của phương pháp này. Đồng thời, tác giả cũng nêu những cải tiến đă thực hiện và mạnh dạn đề xuất phương hướng phát triển kỹ thuật. Tác giả nêu rơ lại sự cần thiết sản xuất nẹp vít kiểu Steffee, kết hợp với dùng phương pháp chụp cắt lớp vi tính để nghiên cứu h́nh thái học của cột sống khu vực giải phẫu này, đồng thời với phát triển thêm kỹ thuật mổ theo đường trước.

Nguyên nhân, thương tổn và điều trị vết thương sọ năo thời b́nh. Phùng Quốc Thái. Trường Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh. Tháng 12 năm 1999. Số liệu lấy từ 126 bệnh nhân. Tác giả so sánh các kết quả có được với các số liệu của những tác giả khác, trong những thời kỳ khác, từ đó rút ra những nhận xét của riêng tác giả về các vấn đề liên quan vết thương sọ năo được nêu ra trong luận văn. Tác giả liệt kê tóm tắt và nêu lại các số liệu thống kê chủ chốt về vết thương sọ năo trong công tŕnh của ḿnh, từ đó nhấn mạnh cần điều trị phẫu thật càng sớm càng tốt trước 6 giờ, nên cố gắng vá kín màng cứng, vai tṛ của chẩn đoán h́nh ảnh và kháng sinh và xử trí phẫu thuật ở tuyến tỉnh.

Thoát vị đĩa đệm cột sống cổ: triệu chứng lâm sàng, phân bố và kết quả phẫu thuật. Vơ Xuân Sơn. Trường Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh. Tháng 12 năm 1999.Tác giả đă mổ 147 trường hợp và chọn được 96 trường hợp đủ tiêu chuẩn nghiên cứu. Tác giả tŕnh bày tỷ mỷ các số liệu thống kê của ḿnh, đặc biệt bao gồm các mức phân bố của thoát vị và các kết quả phẫu thuật theo các phương pháp khác nhau. Tác giả cho biết không có khác biệt về khả năng hồi phục giữa các nhóm được mổ bằng các kỹ thuật khác nhau, kết quả có được của tác giả tương đương với của các tác giả nước ngoài.

Điều trị phẫu thuật u màng năo cạnh xoang tĩnh mạch dọc trên và liềm năo. Phan Trung Đông. Trường Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh.Tháng 9 năm 2000. U màng năo chiếm khoảng 20% các u năo nội sọ, trong các u màng năo th́ u màng năo cạnh xoang tĩnh mạch dọc trên và liềm năo cũng chiếm xấp xỉ trên 20%. Do vị trí của nó có liên quan với xoang tĩnh mạch dọc trên và động mạch năo trước, các u màng năo ở đây có thể tạo những khó khăn phức tạp cho phẫu thuật. Nghiên cứu thực hiện từ năm 1996 tới 2000, với 52 trường hợp. Tác giả nêu lên được các số liệu cụ thể về những triệu chứng của u màng năo cạnh xoang tĩnh mạch dọc trên và liềm năo, các phân bố của nó và kỹ thuật mổ. Tỷ lệ thành công sau mổ chiếm tới 88,8% và tử vong là 3,8%.

Đặc điểm mạch máu của các dị dạng động - tĩnh mạch năo trên mạch năo đồ. Lê Văn Tuấn. Trường Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh. Tháng 10 năm 2000. Tác giả nghiên cứu trên 30 trường hợp dị dạng mạch máu năo. Tỷ lệ bị xuất huyết là 20/30 bệnh nhân, là một tỷ lệ rất cao (thực tế chỉ có những dị dạng có biến chứng mới làm cho bệnh nhân vào viện và chịu cho chụp mạch năo đồ). Tác giả nhận xét về các mối liên hệ về h́nh ảnh học với 2 loại dị dạng động – tĩnh mạch năo. Những liên hệ với dị dạng động – tĩnh mạch năo gây xuất huyết bao gồm: ổ dị dạng có kích thước của ổ nhỏ và vị trí liên quan năo thất nằm ở sâu, tĩnh mạch dẫn lưu loại ở sâu ; C̣n những yếu tố liên hệ với dị dạng động – tĩnh mạch năo không gây xuất huyết gồm động mạch nuôi bất thường từ vỏ năo và nguồn mạch máu nuôi từ động mạch năo sau.

Bước đầu áp dụng vi phẫu trong mổ u nguyên tủy bào ở hố sau. Trần Quang Vinh. Trường Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh. Tháng 12 năm 1999. U nguyên tủy bào (UNTB) ở hố sau là loại u ác tính thường gặp nhất trong các loại u của hệ thần kinh trung ương ở trẻ em, tỷ lệ tử vong sau mổ cao hơn các loại khác, lư do v́ u nằm rất gần các cấu trúc quan trọng ở thân năo, năo thất 4, các động mạch tiểu năo. Nhờ ứng dụng mổ vi phẫu lấy UNTB, tỷ lệ tử vong sau mổ đă giảm xuống rất thấp. Tác giả đă mô tả tỷ mỷ các triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng, nêu bật ư nghĩa của phương pháp mổ vi phẫu trong kết quả sau mổ. Trong 13 trường hợp mổ vi phẫu, đạt kết quả tốt 61,5% trong khi mổ không vi phẫu là 42,9%, kết quả xấu là 7,7% trong khi mổ không vi phẫu là 17,1%, tử vong cũng là 7,7% trong khi mổ không vi phẫu cũng là 17,1%.

Trở về đầu trang