|
![]()
|
HỘI CHỨNG ỐNG CỔ TAY VÀ THÔNG
NỐI RICHE-CANNIEU:
CÁC
DẠNG ĐIỆN SINH LƯ
M.Refaeian,
J.C.King, D.Dumitru, A.C. Cuetter: Carpal tunnel syndrome and the Riche-Cannieu
anastomosis - Electrophysiologic findings. Electromyogr. Clin. Neurophysiol,
2001.377-382. Người
dịch : BS Hứa Thị Tú Sơn (Khoa Nội Thần Kinh
BV 115) (xin tham khảo thêm các bài về tiêu chuẩn hội chứng ống cổ tay, lịch sử và nghiên cứu về phân loại) TÓM TẮT:
Hai
ca hội chứng ống cổ tay với bất thường
Riche-Cannieu đă được báo cáo. Mặc dù điện
thế hoạt động toàn phần của cơ do kích
thích dây thần kinh giũa ở vùng ô mô cái mất hoàn
toàn, những bn này vẫn bảo tồn có ư nghĩa
chức năng và teo cơ nhẹ. Kích hoạt dây thần
kinh trụ ở cả vùng cổ tay và khuỷu có thể
ghi được một cách dễ dàng điện
thế hoạt động toàn phần của cơ ở
vùng cơ ô mô cái mà lúc đầu không đáp ứng.
Việc duy tŕ chức năng và đáp ứng điện
sinh lư được quan sát này được giải thích
tốt nhất bởi sự hiện diện của thông
nối Riche-Cannieu chi phối vùng ô mô cái qua các nhánh
của thần kinh trụ. Theo kiến thức của chúng
tôi không có báo cáo các ca tương tự nào ở
những bn với hội chứng ống cổ tay rơ ràng
và bất thường Riche-Cannieu. Chúng tôi tóm tắt
lại các dấu hiệu lâm sàng, dữ liệu chẩn
đoán điện,và tác động của thông nối
Riche-Cannieu trên hội chứng ống cổ tay đang
tiến triển. GIỚI
THIỆU:
Thông
nối Riche-Cannieu là cầu nối thần kinh về
vận động từ nhánh sâu của thần kinh
trụ đến phân nhánh của nhánh quặt ngược
của thần kinh gĩua chi phối đầu nông
của cơ gấp ngắn ngón cái. Mặc dù thông
nối này được ghi nhận ở 77% các mẫu xác
chết nhưng cũng người ta cũng không biết
có bao nhiêu phần trăm dân số có chức năng các
sợi vận động từ TK trụ lan rộng đến
đầu nông của cơ gấp ngắn ngón cái,có
thể là chi phối cơ dạng ngắn ngón cái (APB) và
cơ đối ngón cái. Có thể dây TK trụ qua thông
nối Riche-Cannieu chi phối thêm cho cơ ô mô cái b́nh thường
được chi phối bởi TK giữa. Các cố
gắng thăm ḍ để xác định tần suất
thông nối TK này trong một dân số xem xét đă
kết luận rằng có đến 83% dân số có thông
nối chức năng giữa nhánh quặt ngược TK
giữa và nhánh sâu TK trụ. Thăm ḍ đơn độc
dùng điện cực ghi ở cơ đă chứng minh
sự chi phối kép (TK giữa và trụ) cho cơ đối
ngón cái vào khoảng 17% dân số nghiên cứu. Vấn
đề chính trong việc chứng minh thông nối
Riche-Cannieu là minh họa chi phối vận động
của thần kinh trụ ở vùng chi phối cơ ô mô
cái. Ở sang thương hoàn toàn dây thần kinh
giữa,sự hiện diện thông nối Riche-Cannieu cho vùng
cơ ô mô cái dẫn đến sụ phối hợp duy
nhất của các dấu hiệu lâm sàng. Chúng tôi mong
ước báo cáo các biểu hiện lâm sàng và các dữ
liệu chẩn đoán điện của hai bn có biểu
hiện tương tự và các dấu hiệu chẩn
đoán điện đơn thuần tồn tại
với sự thông nối giữa dây thần kinh trụ và
giữa ở tay. BÁO CÁO:
Ca 1: Một bn nữ 38
tuổi thuận tay phải, làm nghề lắp ráp máy, có
tiền sử h/c ống cổ tay 2 bên. Hai tháng sau
giải ép hc ống cổ tay bên trái, bn có biểu
hiện than phiền tê cứng cổ tay trái,và vẫn
tồn tại tê b́ và khó chịu ở tay trái. Bn không
đau vùng cổ hoặc đau lan từ cổ đến
chi trên bên trái. Thăm khám lâm sàng cho thấy teo cơ
dạng ngắn ngón cái bên trái mức độ nhẹ và
giảm cảm giác sờ chạm nhẹ và cảm giác châm
chích dọc theo 3 ngón đầu của bàn tay trái. Sức
cơ của cơ APB là 4+/5. Tất cả các cơ c̣n
lại ở chi trên là 5/5. Phản xạ ở chi trên th́
đối xứng. Nghiên
cứu chẩn đoán điện ở bên trái cho
thấy mất điện thế hoạt động toàn
phần của cơ của dây thần kinh giữa ở vùng
cơ ô mô cái sau kích thích thần kinh giữa ở cổ
tay và khuỷu. Mất điện thế hoạt động
TK cảm giác thuận chiều đến ngón 3 sau kích thích
TK giữa ở cổ tay và giữa ḷng bàn tay. Đánh gía
TK trụ trái là b́nh thường. Điện cơ kim cơ
sấp tṛn bên trái và cơ dạng ngón út là b́nh thường.
Thăm khám cơ dạng ngắn ngón cái ghi nhận h́nh
dạng và kết tập đơn vị hoạt động
điện thế vận động là b́nh thường.
Mất các CMAP ở vùng cơ APB dựa trên kích thích
thần kinh giữa ở cổ tay và khuỷu kết
hợp teo cơ nhẹ và kết tập b́nh thường
ở cơ đó gợi ư thêm chẩn đoán. Kích thích
TK trụ ở cổ tay và ghi ở cơ APB một biên
độ CMAP tương đối lớn xuất
hiện mà ban đầu âm tính (6000(V). Điện thế
hoạt động hỗn hợp xuyên ống cổ tay
của TK giữa mất hỗ trợ thêm vào biểu
hiện bệnh lư TK giữa ở cổ tay. Hơn
nữa, mất CMAP ở ô mô cái do kích thích TK giữa nhưng
không do kích thích TK trụ gợi ư sự chi phối ưu
thế TK trụ ở vùng
cơ ô mô cái bao gồm các cơ thường được
chi phối bởi TK giữa qua thông nối Riche-Cannieu như
cơ dạng ngón cái (APB), cơ đối ngón cái. Đánh
giá chi trên bên phải ở bệnh nhân này biểu
hiện sự mất SNAP ngược chiều TK giữa
khi kích thích cả vùng giữa ḷng bàn tay,và cổ tay. Có
thời gian tiềm ngoại vi kéo dài (8,2ms) và 1 CMAP (4,100(V
) ở cơ APB khi kích thích TK giữa bên phải. Việc
kích thích TK trụ phải ở vùng cổ tay và khuỷu
làm phát sinh ở cơ APB 1 CMAP 6000(V mà ban đầu âm tính.
Nghiên cứu điện thế hoạt động TK
hỗn hợp xuyên ống cổ tay của TK giữa và
trụ biểu hiện đáp ứng TK giữa kéo dài
hỗ trợ vào biểu hiện điện sinh lư của
bệnh lư TK giữa ở vùng cổ tay phải. Tuy nhiên,
bn không có triệu chứng của bệnh lư TK giữa bên
phải. Các biểu hiện điện sinh lư ở bên
phải có thể là sự c̣n lại từ bệnh lư TK
giữa trong qúa khứ mà không biểu hiện lâm sàng
suốt thời gian thăm khám. Điện cơ kim cơ
sấp tṛn, cơ APB, cơ dạng ngón út bên phải là b́nh
thường. Bệnh
nhân đă đến khám thầy thuốc ngoại khoa sau
điều trị thuốc kháng viêm nonsteroid và chương
tŕnh điều trị vật lư mà bao gồm dăn gân và các
bài tập sức cơ. Bn làm việc tốt với điều
trị bảo tồn và nẹp cổ tay. Khoảng 6 tháng
sau,bn vẫn duy tŕ sức cơ tốt ở tay trái và
chỉ hơi khó chịu,tê cứng ở vùng chi phối
TK giữa .Bn trở lại công việc trước kia là
thợ máy ở nhà máy. Sự phục hồi có thể
đơn giản là do diễn tiến tự nhiên sau
giải phóng đường hầm ống cổ tay. Ca 2: Một bn nữ 42 tuổi thuận tay
phải làm nghề lái xe bus có biểu hiện than
phiền tê cứng ở ngón trỏ và cái bên phải
khoảng 1 năm. Bn không chú ư đến yếu ở tay
phải. Hơn nữa, không có than phiền ở vùng
cổ hoặc đau lan từ cổ đến chi trên bên
phải. Thăm khám lâm sàng biểu hiện dấu Tinel
ở bên phải. Có giảm cảm giác sờ chạm và
châm chích với sự bất thường phân biệt hai
điểm ở 3 ngón đầu ở khoảng cách 11 mm.
Nhóm cơ ô mô cái vẫn đầy, không có bằng
chứng của teo cơ. Phản xạ ở chi trên c̣n và
đối xứng 2+ ở 2 bên. Test cơ tay ở chi trên
ghi nhận 5/5 ở tất cả nhóm cơ bao gồm các cơ
nội tại ở tay. Nghiên
cứu chẩn đoán điện ở bên phải
biểu hiện mất SNAP TK giữa ngược chiều
đến ngón 3 cũng như mất CMAP vận động
ở cơ APB sau kích thích TK giữa ở vùng cổ tay và
khuỷu. Kích thích TK trụ nhận thấy 1 SNAP b́nh thường
ngược chiều đến ngón 5 và đáp ứng
vận động ở vùng cơ ô mô út. Kích thích ngược
chiều đến ngón 1 biểu hiện TK quay b́nh thường
nhưng mất đáp ứng TK giữa. Điện cơ
kim cơ sấp tṛn,cơ dạng ngắn ngón út và cơ
APB nhận thấy hoạt động đâm kim b́nh thường
,kết tập điện thế hoạt động
đơn vị vận động b́nh thường. Như
bn trước, sự mất CMAP TK giữa kết hợp
với điện cơ kim b́nh thường và số lượng
cơ b́nh thường gợi ư thêm nghiên cứu điện
sinh lư. Kích hoạt TK trụ ở cổ tay và khuỷu
trong khi ghi từ cơ APB biểu hiện 1 CMAP b́nh thường
về biên độ và với đường cong pha âm
đầu. Bn này có bệnh lư thần kinh giữa vận
động cảm giác ở cổ tay với bàn tay
kết hợp “all ulnar” dường như qua thông
nối Riche-Cannieu. Bn được điều trị
bảo tồn với bài tập ở nhà, nẹp cổ
tay, thốc kháng viêm nonsteroid. Sự thăm khám sau 6 tháng
nhận thấy bn làm việc tốt không than phiền thêm
đau ở tay , cổ tay hoặc tê ở ngón tay. Bn
vẫn duy tŕ công việc lái xe bus. THẢO LUẬN:
Hai
bn được mô tả trong báo cáo này biểu hiện
những dấu hiệu lâm sàng chủ quan hướng
đến bệnh lư TK giữa ở cở tay. Bn đầu
tiên chỉ có yếu vùng cơ ô mô cái nhẹ bên trái. Bn
2 không có bằng chứng yếu cơ ô mô cái. Test cơ
ở tay ghi nhận 4/5 và 5/5 ở cơ ô mô cái bên trái và
phải ở bn đầu tiên trong khi bn 2 là 5/5 ở hai bên.
Sự thu thập dữ liệu chẩn đoán điện
th́ trái ngược lại với thăm khám lâm sàng. Không
thể ghi được CMAP ở cơ ô mô cái ở bn 1
với kích thích TK giữa bên trái, và bn 2 với kích thích
TK giữa bên phải. Kích hoạt TK giữa bên phải
ở bn 1 biểu hiện 1 CMAP ghi được từ cơ
APB sau kích thích cả TK trụ và giữa gợi ư một
mức độ thật sự của sự chi phối
cả hai dây cho cơ này. Tay bên trái không được
đo ở bn thứ 2. Chúng tôi phải đo dẫn
truyền ở cơ liên cốt I mu tay và cơ APB ghi
được với kim dựa trên kích thích dây TK
giữa ở chi bị ảnh hưởng. Các test này cho
thấy thật sự không có các sợi TK giữa chi
phối cơ này. Đưa ra bằng chứng thời gian
từ lúc khởi phát triệu chứng đến lúc thăm
khám lâm sàng của hai trường hợp , sự mất
CMAP của TK giữa phải đi kèm yếu, mất
sử dụng cơ, mất ổn định màng, và
giảm kết tập. Không có một dấu hiệu nào
được biểu hiện ở 1 trong 2 bn. Các dấu
hiệu cảm giác được đề cập đến
theo cách diễn giải truyền thống. Ở bn đầu,
mất SNAP ngược chiều hai bên gợi ư sang thương
TK giữa. Không ghi được 1 SNAP ngược
chiều TK giữa dựa trên kích thích giữa ḷng bàn tay
không cung cấp bằng chứng hữu hiệu để
định vị thương tổn. V́ vậy nghiên
cứu điện thế hoạt động phức
hợp TK giữa và trụ qua đường hầm
được thực hiện ở cả tay trái và
phải ở bn 1. Điện thế hoạt động
phức hợp TK qua đường hầm th́ mất
ở bên trái. Thời gian tiềm kéo dài TK giữa bên trái
so với bên phải gợi ư sang thương cục
bộ ở đường hầm cổ tay. Những
dấu hiệu này chỉ tương ứng triệu
chứng lâm sàng ở bên trái của bn.Ở bn thứ 2
đo dẫn truyền cảm giác ngược chiều TK
giữa và quay nhận thấy đáp ứng TK quay b́nh thường
nhưng mất đáp ứng TK giữa. Mặc dù không
đặc trưng như những nghiên cứu qua
đường hầm cổ tay được thực
hiện ở bn 1 các dấu hiệu khác nhau gợi ư sang
thương TK giữa ở cổ tay. Đưa ra các
dấu hiệu lâm sàng và các dữ liệu điện
sinh lư cảm giác , 1 chẩn đoán hội chứng
ống cổ tay được
đáng giá ở cả 2 bn mặc dù có sự trái ngược
giữa dữ liệu điện sinh lư vận động
và thăm khám lâm sàng . Mức độ của các
triệu chứng ở cả 2 bn chứng tỏ ngược
lại với block dẫn truyền. Khả năng block
dẫn truyền có thể bị loại bỏ một cách
chắc chắn bằng cách kích thích ở vùng ḷng bàn tay
qua nhánh TK giữa quặt ngược mà xa ống cổ
tay. Nghiên cứu này không được thực hiện
ở 1 trong 2 bn . Nhưng kết tập điện thế
đơn vị vận động ở cơ APB khi ghi
điện cơ kim th́ chủ yếu b́nh thường
ở cả 2 bn loại trừ block dẫn truyền xem như
là lư do chính của mất hoàn toàn CMAP ở cơ ô mô cái.Sự
kết hợp mất CMAP ở cơ ô mô cái và kết
tập b́nh thường hướng đến kết
luận rằng một vài type chi phối TK bất thường
ở cơ APB có thể biểu hiện có thể là chi
phối TK trụ cho vùng cơ ô mô cái mà thường
được chi phối bởi dây TK giữa . Bất thường
chi phối TK đầu tiên phải được xem xét
ở chi trên là thông nối giữa trụ ở cẳng
tay thường được xem như thông nối
Martin-Gruber. Dạng bất thường này có thể
giải thích TK trụ vẫn chi phối chức năng
của cơ sau bệnh lư TK trụ ở khuỷu ,nhưng
không chi phối cho cơ APB và cơ đối ngón cái. Hơn
nữa trong thông nối Martin-Gruber , kích thích TK giữa
ở trứơc xương trụ sẽ khởi phát
1CMAP ở cơ ô mô cái. Thông nối Riche-Cannieu được
mô tả ở trên giữa nhánh sâu của TK trụ và nhánh
quặt ngược của TK giữa ở tay th́ ứng
cử cho bàn tay gọi là tất cả trụ. Hiếm khi
bàn tay tất cả trụ được báo cáo sau
chấn thương TK ngoại vi và cố gắng sữa
chữa phẫu thuật. Chỉ có 6 bn trước trong các
tài liệu gần đây được báo cáo điện
sinh lư minh họa rơ ràng hoặc chi phối chỉ TK
trụ hoặc chi phối cả TK trụ và giữa ở
vùng cơ ô mô cái mà thường được chi
phối bởi TK giữa. Những bn được mô
tả trong báo cáo này cộng với hơn 2 cá nhân
với điện sinh lư báo cáo chi phối TK trụ ở
cơ ô mô cái được chi phối bởi TK giữa
. Trong
minh họa cả 2 hoặc chi phối thuộc về TK
trụ cho vùng cơ ô mô cái mà thường chi phối TK
giữa ,sang thương nặng của TK giữa sẽ
dẫn đến bảo tồn tốt về chức năng
vận động. Tuy nhiên, bn với thông nối
Riche-Cannieu và TK trụ chi phối cơ ô mô cái chứng
tỏ tổn thương TK trụ nặng , mất
tất cả chức năng cơ tay nội tại cũng
được đề cập đến. Dựa trên kích
thích TK trụ các cá nhân này sẽ được hy
vọng không chỉ mất CMAP ở vùng cơ được
chi phối bởi TK trụ mà c̣n mất đáp ứng
ở vùng cơ chi phối bởi TK giữa. Hơn nữa
hoặc sự mất hoàn toàn hoặc sự giảm đáng
chú ư kết tập điện thế vận động
cũng được hy vọng. Tuy nhiên SNAP TK giữa có
thể xem như b́nh thường. Các dấu hiệu
chẩn đoán điện đi kèm thương tổn TK
trụ ở bàn tay tất cả trụ có thể
đưa ra chẩn đoán khác nhau hợp lư với sang
thương gần ở thân thấp tủy giữa
của đám rối cánh tay hoặc có thể bệnh lư
rễ C8-T1. Đây là vấn đề khác nhau mà có
thể phân loại dựa trên biểu hiện lâm sàng và
thăm khám cơ chi phối TK giữa C8 ở vùng cẳng
tay. Người làm điện cơ phải luôn nhớ các
dạng của dấu hiệu cảm giác và vận động
mô tả ở trên và giải phẫu liên quan khi thăm khám
bn những người không phù hợp với kết
qủa dự kiến . Hai
trường hợp trên là duy nhất ở chỗ chúng
chỉ ra rằng 1 sự không nhất
quán rơ ràng gĩữa dấu hiệu sinh lư (bó cơ
,sức cơ) và thăm khám chẩn đoán điện (
mất hoặc bất thường CMAP ở cơ ô mô cái
dựa trên kích thích TK giữa ). Gợi ư rằng nghiên
cứu chẩn đoán điện là sự mở rộng
thăm khám lâm sàng, trách nhiệm của người
thực hành để giải quyết các dấu hiệu
trái ngược không rơ ràng. Sau khi loại bỏ các
lỗi kỹ thuật,việc trở lại nền
tảng hướng đến giải phẫu là cơ
bản trong chẩn đoán điện y khoa. Sự
biểu hiện TK trụ chi phối cơ ô mô cái do thông
nối TK trụ giữa (Riche-Cannieu) th́ gợi ư sự
bảo tồn tốt sức cơ của cơ ô mô cái,một
sự mất hoặc giảm đáng chú ư CMAP của TK
giữa chi phối cơ ô mô cái và sự giảm kết
tập tương đối đơn vị vận động
.Tương tự sự bảo tồn chức năng cơ
APB và cơ đối ngón cái sau đứt TK giữa
gợi ư biểu hiện thông nối Riche-Cannieu. Quan
trọng để xem xét toàn bộ tiên lượng ở
các bn với chi phối bất thường. Các bn
được nói đến trong bản báo cáo này đă
làm việc hoàn toàn tốt sau sự can thiệp thích
hợp vào bệnh lư TK giữa ở cổ tay.
Nếu
bệnh khỏi không điều trị sau thời gian dài,
các than phiền cảm giác sẽ nặng hơn một cách
nghi ngờ mặc dù ở mức độ cao yếu
một cách đáng kể không biểu hiện.
DSL
: distal sensory latency in milliseconds MNL
: mixed nerve latency in milliseconds DSA
: distal sensory amplitude in microvolts DML
: distal motor latency in milliseconds DMA
: distal motor amplitude in microvolts NCV
: nerve conduction velocity in meters/ second (APS)*
: stimulating the ulnar nerve while recording from the abductor pollicis brevis
muscle NR
: Not obtainable response
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||