|
|
HƯỚNG
DẪN XỬ TRÍ ĐỘT QUỴ THIẾU MÁU NĂO CỤC
BỘ CẤP
VAI
TR̉ CỦA ĐƠN VỊ ĐỘT QUỴ
Đơn vị đột quỵ là một bộ
phận trong một bệnh viện có chức năng
tối ưu hóa điều trị cấp cứu tai
biến mạch máu năo. Nguyên
tắc hoạt động: -
Đội ngũ
đa chuyên khoa: bác sĩ điều trị, điều dưỡng,
vật lư trị liệu được huấn luyện
đặc biệt và liên tục các kiến thức và
kỹ năng chẩn đoán và điều trị
bệnh nhân tai biến mạch máu năo. -
Có phác đồ
đánh giá, chăm sóc và điều trị chuyên
biệt. -
Sớm hướng
dẫn thân nhân tham gia quá tŕnh chăm sóc. -
Quan hệ chặt
chẽ với các chuyên gia phục hồi chức năng. Tiêu
chí của Đơn Vị Đột Quỵ: -
Theo dơi liên tục
t́nh trạng bệnh nhân trong giai đoạn cấp:
nhịp thở, pO2, ECG, thân nhiệt. -
Khám thần kinh
mỗi 12 - 24 giờ. -
Nghỉ
yên tĩnh tại giường ngay và tập phục
hồi chức năng sớm. -
Theo dơi và chẩn
đoán sớm các biến chứng. -
Xử trí kịp
thời các diễn biến xấu của bệnh nhân. -
Nhân sự
được huấn luyện chuyên biệt, và thường
xuyên cập nhật. -
Trao đổi thông
tin thường xuyên giữa bác sĩ, điều dưỡng
và chuyên gia phục hồi chức năng. Các
lợi ích đă được chứng minh của Đơn
Vị Đột Quỵ: -
Ít tử vong hơn
( giảm 30%). -
Phục hồi
chức năng tốt hơn. -
Thời gian nằm
viện ngắn hơn. Nhờ:
chăm sóc sớm; ổn
định các hằng số sinh lư; giảm biến
chứng và can thiệp kịp thời
khi có biến chứng; vận động sớm. Do đó,
mọi bệnh nhân đột quỵ đều phải
tới bệnh viện càng nhanh càng tốt. Nếu đến
trong ṿng 3 giờ sẽ được chẩn đoán
đầy đủ và khởi đầu điều
trị trong đơn vị đột quỵ ngay, nếu
đủ điều kiện có thể thực hiện
điều trị tái tưới máu bằng rt-PA; Nếu
đến sau 3 giờ (97%) th́ điều trị theo
mục tiêu 6 giờ, 12 giờ, 24 giờ từ lúc khởi
phát, càng sớm càng tốt, cũng trong đơn vị
đột quỵ. XỬ
TRÍ CHẨN ĐOÁN ĐỘT QUỴ THIẾU MÁU NĂO CỤC
BỘ CẤP: Lâm
Sàng Nghi
ngờ đột quỵ nếu bệnh nhân có: -
Khiếm khuyết
vận động, cảm giác một bên (yếu liệt
nửa người, giảm cảm giác nửa người,
bán manh) có hoặc không có rối loạn lời nói;
hoặc -
Khiếm khuyết
dây sọ một bên (nh́n đôi, mất cảm giác vùng
mặt, liệt dây VII, khó nuốt) và khiếm khuyết
vận động, cảm giác nửa thân đối bên
(yếu liệt nửa người, giảm cảm giác
nửa người, thất điều nửa người),
có hoặc không có rối loạn lời nói (dysarthria). Khám lâm sàng khẩn: không
được kéo dài quá 5-10 phút Hỏi
bệnh sử: -
Thời gian và
bản chất của triệu chứng đầu tiên,
triệu chứng chính, các triệu chứng tương
tự trước đây, các điều trị trước. -
Các yếu tố
nguy cơ: tăng huyết áp, tiểu đường, tăng
lipid máu, bệnh mạch máu ngoại biên, bệnh mạch
vành, nhồi máu cơ tim, loạn nhịp tim, các rối
loạn đông máu. -
Các lần nhập
viện trước, các thuốc hiện đang sử
dụng. Khám
lâm sàng tổng quát và khám thần kinh nhanh chóng T́m: -
Chấn thương
đầu, cổ -
Aâm thổi ở
tim, ở động mạch cảnh -
Dấu cổ gượng -
Rối loạn ư
thức -
Sốt -
Các dấu thần
kinh định vị Nếu
cần đánh giá các thang điểm: -
Thang điểm
đột quỵ: ví dụ NIHSS -
Thang điểm
chức năng hoạt động: ví dụ chỉ số
Barthel Nếu
bệnh nhân rối loạn ư thức, cần lưu ư t́m -
Co giật -
Xuất huyết -
Thiếu Oxy -
Tăng áp lực
nội sọ -
Đột quỵ thân
năo CẬN
LÂM SÀNG Các
Kỹ Thuật Cận Lâm Sàng Chẩn Đoán Khẩn
Cấp: Mục
đích: -
Khẳng định
chẩn đoán đột quỵ, xác định loại
đột quỵ (thiếu máu năo cục bộ, xuất
huyết trong năo, xuất huyết khoang dưới
nhện) -
Đánh giá tiên lượng
hồi phục -
T́m nguyên nhân -
Đánh giá biến
chứng -
Phục vụ
điều trị tốt nhất hiện có CT
scan năo không có cản quang Chẩn
đoán phân biệt -
Xuất huyết năo -
Nhồi máu năo
(chỉ rơ 24 48 giờ sau khởi phát) -
U năo -
Phù năo -
Năo úng thủy CT lần 2 sau 24
giờ: chỉ định trong trường hợp -
Sau điều
trị tiêu huyết khối -
Bệnh nhân có
triệu chứng tiến triển nặng dần (đột
quỵ tiến triển) -
Trước khi
sử dụng kháng đông sớm theo kế hoạch
ở bệnh nhân rung nhĩ -
Ở bệnh nhân
có phù năo nặng ban đầu -
Ở bệnh nhân
có CT lần đầu không rơ ràng (nếu cần
thiết chụp CT có cản quang, hoặc chụp MRI) CT lặp lại sau 1
tuần, trong trường hợp -
Trước khi
khởi đầu kháng đông muộn theo kế hoạch
ở bệnh nhân rung nhĩ -
Ở bệnh nhân
có CT lần 2 lúc 24 giờ không rơ ràng (nếu cần,
chụp CT có cản quang hoặc chụp MRI) -
Ở các bệnh
nhân có phù năo trên CT 24 giờ. X quang tim phổi: xác
định hoặc loại trừ một số bệnh lư
tim phổi ECG: t́m nhồi máu cơ
tim, loạn nhịp tim Xét
nghiệm máu khẩn: -
Công thức máu -
Chức năng
đông máu -
Điện giải -
Đường
huyết -
Chức năng
thận -
Chức năng gan -
Khí máu động
mạch (không làm nếu dự định dùng thuốc tiêu
huyết khối). Các
phương pháp chẩn đoán không khẩn cấp: -
Siêu âm dupplex động
mạch cảnh, động mạch đốt sống. -
Nếu cần:
doppler xuyên sọ, siêu âm tim, siêu âm tim qua thực quản,
mạch năo đồ và chọc ḍ dịch năo tủy
nếu có chỉ định. -
Xét nghiệm
bổ sung: chức năng tuyến giáp, bilan lipid máu, phân tích
nước tiểu. -
Các xét nghiệm
huyết thanh cho viêm mạch máu và chức năng tiểu
cầu nếu cần. XỬ
TRÍ ĐIỀU TRỊ Các
Biện Pháp Cấp ABC -
Đảm bảo
đường thở thông thoáng (A) -
Thông khí đầy
đủ (B). -
Tuần hoàn ổn
định (C). Oxy qua sonde mũi: 2-4
l/p, mục tiêu SpO2 từ 95-100% Chỉ
định nội khí quản: -
Thở nhanh trên 30
lần/phút -
pCO2 > 50
mmHg -
pO2 < 50
mmHg Dịnh truyền: ít
nhất 1,5 2 lít/ngày -
Dùng Ringer lactate, có
thể dùng muối đẳng trương -
Tránh dùng dung
dịch Glucose -
Nếu có thể
th́ bù dịch theo CVP Điều
chỉnh huyết áp Ở
người cao huyết áp: -
Mục tiêu:
giữ huyết áp không quá 180/100 (đồng thuận
của hội nghị đột quỵ hội thần
kinh học Việt Nam) -
Lưu ư: huyết
áp thường tự hạ xuống sau 24 48 giờ -
Không có chỉ
định hạ huyết áp nhanh -
Không dùng nifedipine dưới
lưỡi Các
biện pháp điều trị -
Nghỉ tĩnh,
điều trị lo lắng, đau, nôn, ho, táo bón -
Điều trị tăng
áp lực nội sọ -
Dùng các thuốc
điều trị tăng huyết áp mà bệnh nhân đang
sử dụng trước đột quỵ, nếu có.
Bệnh
nhân có tụt huyết áp Hiếm
gặp, cần t́m nguyên nhân: bóc tách động mạch
chủ, giảm thể tích, giảm cung lượng tim
thứ phát do nhồi máu cơ tim hoặc loạn nhịp
tim. -
Dùng dịch
truyền mặn đẳng trương cải thiện
cung lượng tim. -
Dùng dopamine,
dobutamine nếu cần. -
Điều trị
nguyên nhân. Sốt: -
Hạ sốt
bằng các biện pháp vật lư (lau mát), dùng thuốc
paracetamol -
Dùng kháng sinh
nếu có triệu chứng chỉ điểm của
nhiễm trùng: CRP tăng, triệu chứng tim phổi,
cấy máu Đường
huyết Tăng
đường huyết: -
Mục tiêu:
giữ đường huyết < 200 mg/dl -
Dùng insulin tác
dụng nhanh (vd Actrapid) liều nhỏ với kiểm tra
đường huyết thường xuyên. Hạ
đường huyết: -
Phải điều
chỉnh ngay v́ gây tổn thương năo thêm. -
Dùng dung dịch
Glucose để nhanh chóng đưa đường
huyết về b́nh thường. ĐIỀU
TRỊ CHUYÊN BIỆT Thuốc
Tiêu Huyết Khối Mục đích: ly
giải cục máu đông và tái lập lại tuần hoàn
năo Khuyến cáo: dùng rtPA
(0,9mg/kg) ở bệnh nhân đột quỵ trong ṿng 3
giờ, cần chụp CT
trước.
Dùng
Heparin đủ liều Chỉ
định: -
Nhiều khả năng
đột quỵ do thuyên tắc mạch: rung nhĩ,
hẹp hai lá, van nhân tạo, có huyết khối thất trái,
mảng xơ lớn trong cung động mạch chủ -
Huyết khối tĩnh
mạch hoặc xoang tĩnh mạch năo -
Thiếu protein C
hoặc S đă xác định Ngoài
ra có thể chỉ định trong: -
Huyết khối
động mạch thân nền, với bằng chứng lâm
sàng, MRI hoặc doppler xuyên sọ. -
Đột quỵ
tiến triển -
Bóc tách động
mạch -
Huyết khối
trong động mạch lớn Chống
chỉ định -
Xuất huyết
trong năo, xuất huyết khoang dưới nhện -
Nhồi máu kích thước
lớn -
Rối loạn ư
thức nặng -
Viêm nội tâm
mạc Các
chống chỉ định tổng quát: -
Xuất huyết tiêu
hóa, hô hấp hoặc niệu dục -
Bệnh thận,
gan, tụy nặng -
Thiếu máu
nặng -
Bệnh nhân
mới có phẫu thuật thần kinh hoặc phẫu
thuật nhăn khoa. Cách
dùng: Heparin
chuẩn: -
Liều đầu
bolus TM 5000 đơn vị, sau đó duy tŕ 1000 đơn
vị /giờ PIV. -
Mục tiêu: duy tŕ
TCK bằng 1,5-2 lần chứng (60-70 giây), theo dơi 1-2
lần mỗi ngày Heparin
trọng lượng phân tử thấp: -
Dùng tiêm dưới
da, vd Lovenox, Fraxiparin, liều 0,1ml/10kg x 2 lần/ngày -
Không cần theo dơi
đông máu Cả
hai đều phải theo dơi công thức máu để phát
hiện sớm biến chứng giảm tiểu cầu
miễn dịch (theo dơi 2 lần mỗi tuần). Kháng
đông uống (anti-vitamin K): dùng để duy tŕ tác
dụng kháng đông của heparin,
kéo dài 3-6 tháng hoặc đến khi yếu tố chỉ
định vẫn c̣n. Mục tiêu duy tŕ INR từ 2,5-3
(trừ van nhân tạo duy tŕ từ 3-4). Thuốc
chống kết tập tiểu cầu: -
Nên dùng Aspirin trong
ṿng 24-48 giờ đầu của đột quỵ,
liều dùng 160 325 mg/ngày. -
Không dùng Aspirin
trong ṿng 24 giờ sau điều trị r-tPA tĩnh
mạch. -
Có khuyến cáo
về các thuốc chống kết tập tiểu cầu
khác trong giai đoạn cấp. Chúng tôi đang sử
dụng Triflusal trong giai đoạn đột quị
cấp với liều 300 – 600mg/ngày cho nhưng bệnh nhân
không dùng được aspirin và dùng cho các trường
hợp cần điều trị lâu dài pḥng ngừa
huyết khối mạch. PH̉NG
NGỪA VÀ ĐIỀU TRỊ CÁC BIẾN CHỨNG CẤP Nhiễm
trùng: -
Nhiễm trùng hô hấp: tránh hít sặc, tránh
ứ đàm, xoay trở, vỗ lưng, vận động
sớm. T́m dấu hiệu nhiễm trùng và dùng kháng sinh thích
hợp sớm khi có viêm phổi. -
Nhiễm trùng
đường tiểu: chỉ nên đặt sonde tiểu
khi có chỉ định, săn sóc đường
tiểu thường xuyên. Huyết
khối tĩnh mạch: -
Tuổi cao, bất động, liệt chi dưới,
liệt nặng, và rung nhĩ là các yếu tố làm tăng
nguy cơ huyết khối tĩnh mạch sâu. -
Pḥng ngừa
bằng vận động sớm, tập vật lư
trị liệu thụ động sớm nếu chưa
tập chủ động được. Phù
năo và tăng áp lực nội sọ: -
Xảy ra ở
10-20% bệnh nhân đột quỵ, đỉnh xuất
hiện vào ngày thứ 3-5. Điều
trị: -
Nằm tư
thế nửa người trên cao 30o, giữ thông thoáng
đường thở -
Không dùng corticoid
điều trị chống phù năo và tăng áp lực
nội sọ do nhồi máu năo cấp. -
Dùng dung dịch
thẩm thấu và tăng thông khí cho các trường
hợp lâm sàng xấu đi do tăng áp lực nội
sọ, gồm cả những trường hợp tụt năo. Liều:
Manitol 20%, 0,5g/kg mỗi 6 giờ, TTM nhanh Tăng
thông khí: đặt nội khí quản và thở máy,
giữ pCO2 30-35 mmHg -
Phẫu thuật,
gồm cả dẫn lưu năo thất nếu tăng áp
lực nội sọ do năo úng thủy. -
Phẫu thuật
giải ép và lấy mô năo cho nhồi máu tiểu năo
lớn gây chèn ép thân năo và năo úng thủy. -
Phẫu thuật
giải ép và lấy mô năo cho nhồi máu lớn bán
cầu đại năo có thể cứu sống bệnh nhân
nhưng để lại di chứng nặng nề. Co
giật: -
Xảy ra ở 4-7%
bệnh nhân đột quỵ, hầu hết trong 24
giờ đầu. -
Một cơn
giật không làm thay đổi tiên lượng bệnh.
Trạng thái động kinh hiếm gặp. -
Điều trị
chống co giật nếu cơn giật tái phát. -
Bệnh nhân
với 1-2 cơn giật trong tuần đầu không
cần phải điều trị lâu dài. -
Không khuyến cáo
điều trị dự pḥng cho bệnh nhân đột
quỵ không có co giật. Thuốc
bảo vệ và yếu tốâ dinh dưỡng thần
kinh (neuroprotection and Neurotrophic): Bảo
vệ thần kinh là mục tiêu cơ bản trong điều
trị đột quị thiếu máu năo cấp, bên
cạnh việc điều trị cơ bản như trên,
một số công tŕnh nghiên cứu cho thấy một
số dược phẩm có tác dụng tăng khả năng
sử dụng oxy và ức chế gốc tự do, dinh dưỡng
tế bào thần kinh.
Piracetam TM 6-12 gam/ngày
trong hai tuần.
Cerebrolysine TM 20-30ml/ ngày trong hai tuần. Tập
vật lư trị liệu và phục hồi chức năng
sớm giúp ngừa các biến chứng và đẩy nhanh
hồi phục.
|