
HƯỚNG
DẪN ĐIỀU TRỊ BỆNH NHÂN ĐỘT QUỊ
Guidline
của đơn vị đột quỵ Bệnh viện
Viên, Cộng ḥa Áo, năm 1999.
Người
dịch: Bs Nguyễn Minh Tuấn.
Về sự
cần thiết phát hiện bệnh nhân đột quị
sớm:
-
Trong cộng đồng.
-
Nhân viên giúp đỡ về y tế.
-
Bác sỹ.
1/
Cộng đồng:
Thông tin cho mọi người: Đột quị là
một bệnh cấp cứu. Hướng dẫn cho
bệnh nhân (BN) muốn quan tâm và BN có nguy cơ mắc
bệnh cao thông tin về:
-
Đột
quị là ǵ?
-
Trung
tâm cấp cứu (EMS).
-
Không
gọi cho bác sỹ đa khoa (GP) hoặc những người
bà con của bạn.
2/
Nhân viên giúp đỡ về y tế:
Được hướng dẫn về: triệu
chứng, điều trị, vận chuyển và về
bệnh nhân (hô hấp, chức năng sống, ECG, ư
thức, co giật, điểm Glasgow, phản ứng
của đồng tử, yếu liệt). Tại EMS: thông báo
cho bệnh viện. Tại bệnh viện: chuẩn bị
tiếp nhận và điều trị.
3/
Bác sỹ:
cần
-
Hướng dẫn cho tất cả các bác sỹ, đặc
biệt bác sỹ tư vấn về bệnh.
-
Hướng dẫn bác sỹ cộng đồng về
cấp cứu ban đầu.
-
Cách vận chuyển tới đơn vị cấp
cứu đột quị.
-
Hướng dẫn các điều dưỡng cách chăm
sóc.
MỤC
ĐÍCH: Nhận biết các triệu chứng sớm,
tiến hành thăm khám sớm.
CHẨN
ĐOÁN: Nghi ngờ
đột quị nếu bệnh nhân có:
-
Triệu chứng về vận động và/hoặc
cảm giác nửa người (yếu liệt nửa người,
giảm cảm giác nửa người, bán manh) có
hoặc không có rối loạn ngôn ngữ.
-
Hoặc: tổn thương dây sọ một bên (nh́n
đôi, mất cảm giác nửa mặt, liệt dây 7
TW, khó nuốt) và triệu chứng vận động và
cảm giác nửa người đối diện
(liệt nửa người, giảm cảm giác,mất
phối hợp động tác nửa người) có
hoặc không có rối loạn vận ngôn.
Triệu
chứng khu trú:
Bán cầu ưu
thế: Mất vận ngôn, loạn vận ngôn, liệt
nửa người, giảm cảm giác , bán manh và
liệt vận nhăn
bên phải, mất viết, mù đọc và mất
khả năng tính toán.
Bán
cầu không ưu thế: Không nhận thức nửa người
trái, liệt nửa người, giảm cảm giác, bán
manh nửa người trái, rối loạn định hướng
không gian.
Thân
năo: Liệt hoặc rối loạn cảm giác có thể
cả tứ chi hoặc bên đối diện, thất
điều, loạn vận
ngôn, nystagmus, liệt vận nhăn,mất thị trường
cả 2 bên.
Đột
quị ổ nhỏ ở thân năo hoặc dưới
vỏ: Liệt dây 7 TW và/hoặc yếu chi một bên,
hoặc giảm cảm
giác nửa mặt, hoặc giảm cảm giác ở chi mà
không có rối loạn chức năng phía trên vỏ năo.
Khám
xét lâm sàng: Phải nhanh chóng, không kéo dài quá 5-10 phút. Phát
hiện có hay không:
Chấn
thương đầu và cổ.
Tiếng
thổi ở tim.
Tiếng
thổi ở động mạch cảnh.
Cứng
gáy.
Hôn
mê (chảy máu năo, chảy máu dưới nhện)
Sốt
(viêm màng năo).
BN
hôn mê, xem có: Co giật - Chảy máu - Giảm Oxy máu - Tăng
áp lực nội sọ - Đột quị thân năo.
Khám
xét thần kinh: Nhanh
chóng, nếu cần tính điểm đột quị như
SSS hoặc NIHSS. Điểm hoạt động hàng ngày như
chỉ số Barthel.
Bệnh
sử: (bao gồm tài
liệu về bệnh nhân)
Thời
gian khởi phát triệu chứng đầu tiên,
những than phiền/ triệu chứng chính. Điều
trị trước đây.
Yếu
tố nguy cơ: tăng huyết áp, tiểu đường,
tăng lipid máu, nghẽn động mạch ngoại vi,
bệnh mạch vành, nhồi máu cơ tim, loạn
nhịp tim, rối loạn đông máu.
Có
điều trị tại bệnh viện trước
đây. Thuốc đang dùng của bệnh nhân.
Bác
sỹ gia đ́nh: tên, điện thoại.
Gia
đ́nh: tên, điện thoại.
Các xét
nghiệm chẩn đoán cấp cứu:
Mục đích:
Xác định đột quị + Phân loại + Nguyên nhân
có thể có + theo dơi diễn
biến + hướng điều
trị (theo hướng tốt nhất).
Các
xét nghiệm: cần
làm CT lần 1
không cản quang
nhanh chóng để phân
biệt
-
Chảy
máu/nhũn năo/U năo/Phù năo/Năo nước ?
-
Giảm
tỉ trọng/Tăng tỉ trọng?
-
MRI
ngay? Chụp động mạch bằng MRI?
Chú
ư: Nếu có triệu
chứng giảm tỉ trọng sớm: cần
phân biệt với tỉ trọng chất trắng,
phân biệt ranh giới năo-tủy (đặc biệt
ở thùy đảo). Xem thuộc vùng phân bố chính của
động mạch nào. Phân biệt với hạch nền năo
.
Phù
năo: cần xem chèn đẩy năo thất mà không có lệch
đường giữa/Lệch đường
giữa/Mất rănh năo.
CT
lần 2 sau 24 giờ: cần làm nếu
-
Sau
điều tri thuốc chống đông.
-
Bệnh
nhân có diễn biến xấu đi (đột quị
tiến triển).
-
Trước
khi dùng thuốc chống đông sớm ở bệnh nhân
có rung nhĩ (dưới 36 giờ)
-
Triệu
chứng CT lần 1 không rơ ràng (nếu cần CT có
cản quang hoặc MRI)
CT
lần 3 sau 1 tuần: nếu
-
Trước
dùng thuốc chống đông muộn ở bệnh nhân
có rung nhĩ.
-
Triệu
chứng CT lần 2 không rơ ràng (nếu cần CT có
cản quang hoặc MRI).
-
Bệnh
nhân đột quị chảy máu.
-
Bệnh
nhân có phù năo trên CT lần 2.
Xét
nghiệm hô hấp và tuần hoàn: nhanh chóng nhằm loại
trừ hoặc kết luận có bệnh phổi hoặc
tim (tràn dịch, phù phổi, rung nhĩ,kích thước
tim…)
ECG:
nhanh chóng nhằm t́m Rung nhĩ và/hoặc loạn nhịp
khác
Xét
nghiệm máu:
-
Tế
bào máu.
-
Xét
nghiệm đông máu.
-
Điện
giải đồ.
-
Glucemia.
-
Chức
năng thận, gan.
-
Khí
máu.
Xét
nghiệm chẩn đoán hỗ trợ:
(nếu cần)
-
Doppler.
-
Siêu
âm sọ, tim, chụp động mạch và chọc
sống thắt lưng.
-
T3,
T4, TSH, Cholesterol, HDL, Triglycerides, xét nghiệm nước
tiểu.
-
Xét
nghiệm huyết thanh học đánh giá viêm động
mạch? Chức năng tiểu cầu.
ĐIỀU
TRỊ:
Điều
trị đột quị bao gồm: Điều trị cơ
bản + Pḥng và đều trị biến chứng +
Phục hồi chức năng sớm.
Điều
trị giai đoạn cấp (cơ bản): Bất
kỳ quyết định điều trị nào đều
phải thực hiện nhanh chóng. Sự chậm trễ
sẽ dẫn tới tiên lượng xấu.
Thở
O2 qua mũi: 2-4 l/phút, mục đích nâng độ băo ḥa
O2 từ 95-100%. Chỉ định đặt ống
nội khí quản: thở nhanh > 30 l/phút, Pco2 >50mmHg, Po2
<50 mmHg. Cân nhắc chỉ định khi bệnh nhân già
yếu, tổn thương thần kinh nặng, khuyết
tật trước đó.
Dịch
truyền: từ 1,5 - 2 l/ngày dịch Ringer lactate, Không dùng
dịch Glucose. Nếu có thể truyền dịch theo áp
lực tĩnh mạch trung ương.
Bệnh
nhân có tăng huyết áp: duy tŕ HAmin 130 mmHg, HAmax <220
mmHg. Chú ư HA thường tự xuống sau 24 - 48 giờ,
không hạ HA xuống nhanh quá, tuy nhiên có thể dùng
Nifedipine dưới lưỡi.
Phác
đồ Heidelberg để kiểm soát HA ở bệnh nhân
đột quị:
HA
max < 220 mmHg và HA min < 120 mmHg: không điều trị.
HA
max > 220 mmHg và/hoặc HA min > 120 mmHg: Urapidil, xem xét dùng
Clonipine liều 0,075mg SC, nếu cao kéo dài dùng thêm Enalapril.
HA
min >220 mmHg, HA max chỉ tăng trung b́nh: Nitroglycerine 5mg tĩnh
mạch hoặc 10mg đường
uống.
Bệnh
nhân có HA thấp: Truyền dịch tăng cung lượng
tim. Dùng Dopamine hoặc Dobutamine.
Sốt:
dùng sớm metamizole (Novalgin) hoặc paracetamol. Dùng kháng sinh
nếu có biểu hiện nhiễm trùng.
Tăng
Glucose máu: nên đưa Glucose máu về b́nh thường,
dùng sớm Insulin tác dụng nhanh (Actrapid) và kiểm tra
Glucose máu thường xuyên.
Bảo
vệ tế bào năo: Trong giai đoạn cấp, truyền
30 -50ml Cerebrolysin trong 10 -15 phút, pha loăng trong 50 ml NACl 0,9% hàng
ngày, dùng liên tục trong 20 ngày. Trong giai đoạn
phục hồi có thể dùng với liều thấp.
Ngừa
huyết khối tĩnh mạch sâu: Cho 5000 UI Heparin dưới
da mỗi 24 giờ, sau đó cho xen kẽ Heparin trọng lượng
phân tử thấp 5000 UI/12 giờ. Băng ép chi.
Ngăn
ngừa biến chứng hô hấp: nuốt khó rất hay
gặp 13 -71%, thường phục hồi sau tuần đầu
tiên. Aên ở tư thế 45 độ, giai đoạn
đầu thức ăn mềm, dễ tiêu hóa, ăn ít
một và từ từ.
Đánh
giá hôn mê: Tiến hành tất cả các bệnh nhân,
cả ngôn ngữ, độ mềm của lưỡi,
phản xạ hầu họng, phản xạ ho.
Đánh
giá khả năng nuốt: Làm test tại giường khi
bệnh nhân nuốt khó: cho bệnh nhân uống 1 th́a canh nước,
3 lần, sau đó uống 60 ml nước bằng ly.
Nếu bệnh nhân ho hơn 1 lần trong 1 phút là nuốt
khó. Nếu nuốt khó kéo dài th́ tập nuốt bằng băng
video, chế độ điều trị ngôn ngữ
sớm. Thông mũi sớm trong tuần đầu tiên (nguy
cơ cao ngừng hô hấp).
ĐIỀU
TRỊ TAN HUYẾT KHỐI:
Mục
đích: Làm tan cục huyết khối và tái lập
tuần hoàn năo.
Thử
nghiệm lâm sàng:
MAST
E(Multicentre
Acute Stroke Trial European):
dùng 1,5 triệuUI Streptokinase - sau
thử nghiệm 270 BN th́ phải ngừng do biến chứng
chảy máu cao.
ASK:
dùng 1,5 triệu UI Streptokinase
trong 4 giờ - ngừng nghiên cứu.
MAST
I: dùng 1,5 triệu UI Streptokinase
trong 6 giờ - ngừng ngiên cứu.
ECASS
I (European
Cooperative Acute Stroke Study):
dùng rtPA trong 6 giờ, liều 1,1mg/kg cân nặng,
liều tối đa 100mg, 10% viên trong 2 phút, nghỉ 1
giờ - tỉ lệ sống sót ở nhóm chứng có
cải thiện.
NINDS
(National
Institute of Neurological Disorders):
1291 BN, rtPA trong 3 giờ, 0,9 mg/kg cân nặng, liều
tối đa 90mg, 10% viên trong 1 phút, nghỉ 1 giờ - không
cho Heparin trong 24 giờ
Đề
nghị: Liều rtPA tĩnh mạch: 0,9mg/kg cân nặng
trong 3 giờ. Có CT Scan trước.
Chống
chỉ định:
-
Bệnh
nhân uống thuốc chống đông và có thời gian
Prothrombin IRN >1,7
-
Dùng
Heparin trước 48 giờ và thời gian PTT 60 -70 giây.
-
Tiểu
cầu < 100000
-
Đă
bị đột quị hoặc chấn thương
sọ năo trong ṿng 3 tháng trước.
-
Phẫu
thuật lớn trong 14 ngày trước.
-
HA
> 185/110mmHg, mặc dù đă được dùng
thuốc hạ HA
-
Lâm
sàng phục hồi nhanh chóng trước khi dùng
thuốc tan huyết khối.
-
Chảy
máu nội sọ trước đó.
-
Glucose
máu < 2,775 mmol/l hoặc > 22,20 mmol/l
-
Co
giật
-
Chảy
máu dạ dày, ruột hoặc hệ niệu trước
21 ngày.
-
Nhồi
máu cơ tim mới đây.
ĐIỀU
TRỊ HEPARIN:
Phác
đồ 1: Heparin truyền tĩnh mạch, xem bảng.
Khởi đầu 5000 UI tĩnh mạch. Mục đích
thời gian PTT Từ 60 -70 giây, kiểm tra PTT thường
xuyên (1 -2 lần/ngày)
Phác
đồ 2: Heparin phân tử thấp (Fragmin), liều 100
UI/kg cân nặng, 2 lần/ngày, đường dưới
da.
Không cần kiểm tra chức năng đông máu.
Chỉ
định:
-
Nghi
ngờ nghẽn mạch, xem bảng.
-
Huyết
khối xoang tĩnh mạch hoặc tĩnh mạch năo.
-
Bệnh
nhân thiếu Protein C hoặc S.
-
Huyết
khối động mạch sống nền (có bằng
chứng lâm sàng, MRI, hoặc Doppler
sọ)
-
Đột
quị tiến triển.
-
Hẹp
khít động mạch.
Chống
chỉ định: đặc biệt khi
-
Chảy
máu nội sọ, dưới nhện.
-
Tổn
thương thiếu máu rộng.
-
Rối
loạn ư thức nặng.
-
Viêm
màng trong tim.
Chống
chỉ định chung:
-
Chảy
máu dạ dày, ruột, hệ niệu, đường hô
hấp.
-
Bệnh
thận, gan, tụy nặng.
-
Bệnh
nhân đă phẫu thuật thần kinh hoặc mắt.
ĐIỀU
TRỊ BẰNG HEPARIN Ở BỆNH NHÂN ĐỘT QUỊ
THIẾU MÁU
Bệnh
nhân bị rung nhĩ, van tim nhân tạo, bệnh van 2 lá do
thấp, huyết khối tĩnh mạch chi, mảng xơ
lớn ở cung động mạch chủ:
ĐIỀU
TRỊ CÁC BIẾN CHỨNG KHÔNG PHẢI THẦN KINH
Biến
chứng tim mạch:
1/3 BN đột quị có triệu chứng bệnh
mạch vành -tim, có đến 20% BN có loạn nhịp (như
cơn nhịp nhanh kịch phát trên thất), xấp xỉ
50% BN có rối loạn tái khử cực trên ECG. Do
vậy, ECG cấp cứu là rất cần thiết, và
tiếp tục theo dơi bằng ECG Monitoring, đồng
thời tham khảo ư kiến của các bác sỹ tim
mạch sớm (Digitalis, thuốc chống loạn
nhịp…)
Huyết
khối tĩnh mạch sâu (DVT):
Pḥng ngừa. Nếu nghi ngờ DVT cần Doppler, chụp
nhấp nháy đồ (scintigraphy),D -dimer test, tham khảo Bs
chuyên khoa về da. Điều
trị bao gồm: phác đồ Heparin, vật lư trị
liệu.
Huyết
khối động mạch phổi (PE):
Pḥng ngừa. Nếu nghi ngờ PE tiến hành chụp
X-quang ngực,chụp mạch nhấp nháy đồ, Doppler
mạch, đo khí máu động mạch và tham khảo Bs
phổi. Điều
trị bằng Heparin.
Viêm
phổi: 20 -40% BN
đột quị chết v́ viêm phổi ( pḥng ngừa,
cần phải tiến hành sớm. Xét nghiệm: X-quang
phổi, máu. Điều
trị bằng kháng sinh sớm (luôn bằng kháng sinh đồ
nếu có thể).
Đau
vai và co thắt cơ:
pḥng ngừa và điều trị tại giường
bằng vật lư trị liệu chủ động,
thụ động và NSAIDs.
Nhiễm
trùng tiểu (UTIs): Pḥng
ngừa: Chỉ lưu sonde tiểu khi xác định là
thật cần thiết.
-
Dùng
sonde một lần.
-
Xét
nghiệm nước tiểu thường xuyên.
-
Bổ
xung dịch, cân bằng dịch điện giải.
-
Dùng
catheter bao cao su.
-
Catheter
trên xương mu nếu cần.
-
Tham
khảo BS về hệ niệu.
-
Nếu
BN có UTIs th́ phân tích nước tiểu, điều
trị bằng kháng sinh theo kháng sinh đồ
ĐIỀU
TRỊ CÁC BIẾN CHỨNG VỀ THẦN KINH:
Phù
năo:10 -20% BN có phù năo,
hay xảy ra vào ngày thứ 3 -5. Điều
trị: nằm đầu cao 30 độ. Manitol 0,5 g/kg cân
nặng mỗi 6 giờ. Đặt ống nội khí
quản và thông khí nhân tạo. Giảm pCO2 khoảng 5 -10
mmHg thấp hơn áp lực sọ khoảng 25 -30%. Dẫn
lưu nội sọ ở bệnh nhân chảy máu nếu
cần thiết.
Co
giật: Gặp
từ 4 -7% BN đột quị, chủ yếu xảy ra
trong ṿng 24 giờ đầu. T́nh trạng động kinh
(trạng thái động kinh) hiếm khi xảy ra, nhưng
nó cho thấy một tiên lượng xấu. Trong số
bệnh nhân có động kinh th́ 90% phải điều
trị ngay lập tức. Điều
trị: Khởi đầu 10mg Diazepam (tốt nhất dùng
đường tĩnh mạch), sau 5 phút không có kết
quả dùng thêm 10mg nữa, nếu sau 5 phút vẫn không
cắt cơn th́ cho 15 mg/kg cân nặng và Phenytoin tĩnh
mạch (<50 mg/phút). Bệnh nhân có 1 -2 cơn co giật
trong 2 tuần đầu th́ không cần điều
trị.
ĐƠN
VỊ ĐỘT QUỊ:
Định
nghĩa: Đơn vị được tổ chức
và có nhiệm vụ chức năng trong một bệnh
viện.
Chức
năng: là đơn vị hoạt động theo
một qui tŕnh tự động, đảm bảo
cấp cứu và điều trị
bệnh nhân đột quị được tốt
nhất.
Những
nguyên tắc điều trị:
Đội
ngũ nhân viên phải thống nhất và có kỷ
luật: Bác sỹ, điều dưỡng, chuyên gia
vật lư trị liệu Phải có hiểu biết chuyên
môn cao về chẩn đoán, điều trị và theo dơi
bệnh nhân đột quị.
Cần
có chương tŕnh cụ thể về mặt tổ
chức, chăm sóc và điều trị.
Kết
hợp với gia đ́nh và bạn bè bệnh nhân trong
việc chăm sóc.
Có
mối cộng tác chặt chẽ với các dịch
vụ xă hội và chuyên gia phục hồi chức năng.
Nhiệm
vụ của đơn vị đột quị:
-
Theo
dơi liên tục bằng Monitor 24 giờ giai đoạn
cấp (HA, ECG, Pco2, nhiệt độ)
-
Thăm
khám thần kinh mỗi 24 giờ.
-
Vận
động và phục hồi chức năng sớm.
-
Phát
hiện sớm các biến chứng.
-
Điều
trị ngay lập tức.
Các
nhân viên cần có tay nghề cao (được huấn
luyện bổ xung thường xuyên)
Có
sự trao đổi thường xuyên giữa các bác
sỹ, điều dưỡng và chuyên gia phục hồi
chức năng.
