THAM KHẢO THẦN KINH HỌC

DuPhong1

Home Up Feedback Contents Search

 

DuPhong2

ASPIRIN TRONG PH̉NG NGỪA ĐỘT QUỴ TIÊN PHÁT VÀ CÁC BIẾN CỐ MẠCH MÁU LỚN - NHỮNG SIÊU PHÂN TÍCH VÀ GIẢ THUYẾT

Roberg G. Hart, Jonathn L.Halperin, Ruth McBirde, Oscar Benavrnte, Malcolm Man-Son-Hing, Richard A, Keonmal: Aspirin for the Primary prevention of stroke and other major vascular events. Arch Neurol./vol.57, Mar 2000, p:326-331.

Người dịch: BS Bạch Thanh Thủy

Hàng trăm năm sau khi ra đời, aspirin là một thứ thuốc được dùng phổ biến nhất trên thế giới. Chỉ riêng ở Mỹ, khoảng 75000 pouns aspirin (khoảng 100 triệu viên) được tiêu thụ mỗi ngày. Khoảng 20% người Mỹ trên 65 tuổi dùng aspirin thường xuyên, phần lớn để giảm đau.

Sử dụng thường xuyên aspirin làm giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim (NMCT), đột quị (ĐQ) và tổn thương mạch máu ở những bệnh nhân có bệnh mạch máu biểu hiện trên lâm sàng (nghĩa là những người có nguy cơ cao). Một siêu phân tích có ư nghĩa gồm hơn 100 TNLS ngẫu nhiên (NN) bao gồm 60.000 người tham gia cho thấy rằng điều trị aspirin làm giảm ĐQ khoảng 25% ở những bệnh nhân có nguy cơ cao nhất. Thật là nghịch lư, trong siêu phân tích này dùng aspirin lại làm ĐQ tăng nhẹ trong 2 TNLS lớn pḥng ngừa tiên phát (PNTP), mặc dầu các kết quả đă không có ư nghĩa thống kê.

8 triệu người Mỹ lớn tuổi không có bệnh mạch máu dùng aspirin thường xuyên, và vấn đề hiệu quả của aspirin đối với ĐQ ở những người này là rất quan trọng. Với thông báo mới đây của 4 nghiên cứu về hiệu quả của aspirin với ĐQ ở những người nguy cơ thấp, chúng tôi đă xem xét lại cẩn thận vấn đề này. Mục tiêu của chúng tôi là phát hiện hiệu quả của việc sử dụng thường xuyên aspirin đối với ĐQ và với các biến cố mạch máu lớn khác ở những người không có biểu hiện lâm sàng của bệnh vữa xơ mạch (nghĩa là PNTP).

SỐ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP

Chúng tôi cố gắng t́m kiếm tất cả các TNLS NN (TNLSNN) đánh giá hiệu quả của aspirin trong PNTP ĐQ và các biến cố mạch máu lớn khác ở những người không có biểu hiện bệnh lí mạch máu trên lâm sàng. Các bệnh mạch máu bao gồm: NMCT, ĐQ, cơn thiếu máu năo thoảng qua, đau thắt ngực, khập khiễng cách hồi, rung nhĩ hoặc tái phân bố mạch máu trong động mạch chủ, động mạch vành hoặc động mạch ngoại vi trong vữa xơ. Các TNLS, trong đó tất cả những người tham gia có yếu tố nguy cơ vữa xơ cao (nghĩa là lớn tuổi, tăng huyết áp, bệnh tiểu đường) được chọn lựa, nhưng được cân nhắc tách riêng trong những phân tích bổ xung. Những TNLSø trong đó có trên 20% người tham gia có bệnh mạch máu, mà những người này không thông báo về hậu quả ĐQ và ĐQ không được theo dơi đều không đuợc phân tích. Những người có bệnh mạch máu đuợc tách ra cho những phân tích bổ xung. Những TNLS trong đó aspirin kết hợp với các yếu tố ức chế tiểu cầu khác cũng bị loại bỏ.

Các số liệu đă được t́m kiếm trên máy tính từ 1980-1989…

(một đoạn nói về cách sử lư số liệu- không dịch).

KẾT QUẢ

ĐIỀU TRỊ ASPIRIN VÀ ĐQ TRONG CÁC THỬ NGHIỆM PH̉NG NGỪA TIÊN PHÁT NGẪU NHIÊN

5 TNLS NN bao gồm 52.251 người tham gia, tuổi trung b́nh là 57, những người này đă được điều tra để lấy 240.000 năm theo dơi bệnh nhân (patient-years observation), điều tra trung b́nh 4,6 năm/bệnh nhân. 3 TNLS chỉ có nam giới. Phụ nữ là 20% và chiếm 17% tổng số phát bệnh. Các đối tượng rất thay đổi ở các TNLS, từ những nam nhân viên y tế khỏe mạnh tới những bệnh nhân tiểu đường hoặc cao huyết áp hoặc những người đàn ông có nguy cơ mạch vành cao. Tỷ lệ tử vong từ 0,4-3%/năm, trung b́nh 1%/năm. So sánh với tỷ lệ chết ở Mỹ cho đàn ông và đàn bà tuổi từ 55-59, trung b́nh là 0,7% và 0,4%/năm. Mặc dù những thử nghiệm PNTP được cân nhắc, khoảng 5% người tham gia (dao động từ 1-20%) có biểu hiện bệnh mạch máu trên lâm sàng. Liều aspirin đă dùng 75mg/ngày (21.330 người), 325mg cách ngày (22.071 người) và 500-650mg/ngày (8.850 người) (bảng 1). Tỷ lệ ĐQ được phân tích tổng quát cho 5 TN này là 0,3%/năm (dao động từ 0,2-0,8%) (bảng 2).

Bảng 1: Các TNLSNN về điều trị aspirin trong PNTP

Nguồn thông tin Cỡ mẫu (người) Bệnh kèm theo Tuổi TB Liều aspirin (mg/d) Phụ nữ (%) Tỷ lệ cao HA(%) Tỷ lệ TV %/năm
USPHS-1989 22071 TT nam khoẻ mạnh 53 325/ cách ngày 0 12 0,4
Britis male physicians-1988 5139 TT nam ~61 500 0 10 1,6
ETDRS-1992 (†) 3711 BN tiểu đường ~50 650 44 44 3,0
MRC-TPT-1998 2540 Có yếu tố nguy cơ mạch vành 57 75 0 NR 1,3
HOT-1998 18970 BN cao HA