|
|
TỔNG
QUAN VỀ CHỨNG TĂNG HOMOCYSTEINE TRONG MÁU VÀ ĐỘT
QUỴ
Người viết: ThS Cao Phi Phong, trường Đại học Y Dược TP HCM và Bệnh viện 115. Bạn đọc có thể t́m hiểu kết quả nghiên cứu mới nhất ở Việt Nam về Homocystein trên bệnh nhân đột quỵ, và khả năng dùng Levodopa kéo dài trên bệnh nhân Parkinson sẽ gây tăng homocystein máu và nguy cơ tim mạch Năm
1969 McCully báo cáo phẩu nghiệm tử thi
2 trường hợp trẻ em
huyết khối động mạch lan rộng và xơ
mỡ động mạch có tăng homocyst(e)ine máu ,ông
đă liên hệ bệnh lư mạch máu và gia tăng
homocysteine máu ,nước tiểu .Dựa trên cơ sở
quan sát này ông đề
xuất sự gia tăng homocysteine có thể gây ra bệnh
lư xơ mỡ động mạch . “Homocysteine “ là
một amino acids homocysteine chứa sulfur
,homocystine ,và hổn hợp disulfides homocysteine –cysteine
,b́nh thường hiện diện trong huyết thanh
dưới dạng tự do và kết hợp với
protein .
Các điều tra nghiên cứu sau này đă xác định
giả thuyết McCully và gần đây đă trở nên
rỏ ràng hơn homocysteine là một nguy cơ độc
lập xơ cứng động mạch và huyết
khối động mạch .Mặc dù hyperhomocysteinemia
nặng rất ít nhưng mức độ vừa xảy
ra từ 5 đến 7% trong cộng đồng dân số
,bệnh nhân tăng ở mức độ vừa không có
dấu hiệu lâm sàng như tăng ở mức độ
nặng hay có homocystine niệu ,đặc biệt không có
triệu chứng cho đến 30 hay 40 tuổi
phát triển bệnh lư động mạch vành ,
huyết khối động mạch hay tỉnh mạch
.Nhiều bằng chứng dịch tể đă chứng
minh tăng vừa
homocysteine trong máu là
một yếu tố nguy cơ độc lập gây xơ
cứng mạch vành ,năo và ngoại biên .Mặc dù cơ
chế phân tử homocysteine hay liên quan làm tăng chất
chuyển hóa huyết khối động mạch chưa rơ
tuy nhiên có nhiều bằng chứng
phối hợp giữa hyperhomocysteinemia với bệnh
lư huyết khối mạch máu . CÔNG
THỨC HÓA HỌC HOMOCYST(E)INE
BIẾN
DƯỠNG HOMOCYSTEINE
Homocyst(e)ine
là amino acid chứa sulfur thành lập trong quá tŕnh biến dưỡng
methionine .Homocysteine được chuyển hóa bởi 1trong
2 đường :tái methyl hóa và chuyển sulfur .Trong chu tŕnh
tái methyl hóa homocyst(e)ine thu hồi nhận nhóm methyl trong
phản ứng xúc tác
bởi men methionine synthase.Vitamin B12 (cobalamin) là đồng
yếu tố ( cofactor) cần thiết cho methionine synthase ,N5
–methyl-tetrahydrofolate cho methyl trong phản ứng này,
chức năng N5 , N10 -methylenetetrahydrofolate
reductase là chất xúc tác trong quá tŕnh tái methyl hóa
Dưới điều
kiện hiện diện quá nhiều methionine hay đ̣i
hỏi nhu cầu tổng hợp cysteine , homocysteine đi
theo đường chuyển sulfur ,trong đường này
homocysteine cô đặc
lại với serine thành lập cystathionine ,vitamin B6
–dependent enzyme cystathionine( synthase là chất gây phản
ứng xúc tác .Cystathionine sau đó thủy phân tạo
cysteine có thể kết hợp glutathione hay chuyển hóa
sulfate và bài tiết qua thận ĐO
HOMOCYSTEINE TRONG HUYẾT THANH
Phần lớn nghiên cứu lâm sàng liên quan homocysteine dựa vào đo toàn bộ homocysteine trong huyết thanh bao gồm homocysteine ,hổn hợp disulfides homocysteine ,homocysteine thiolactone , homocysteine tự do và homocysteine kết hợp protein .Homocysteine kết hợp protein (thí dụ: liên kết disulfide) chiếm tổng số 70-80%, b́nh thường tổng số homocysteine từ 5 đến 15(mol/liter lúc nhịn ăn .Kang và cộng sự đă phân loại tăng vừa từ 15-30(mol/liter , trung b́nh >30 -100(mol/liter và nặng > 100(mol/liter dựa trên cơ sở đo lúc đói. Dùng liều uống methionine 100mg/kg cân nặng cho những trường hợp nghi ngờ hyperhomocysteine có homocysteine b́nh thường trong lúc đói ,nồng độ homocysteine xác định trước test methionine , 4 và8 giờ sau test hyperhomocysteine xác định nếu nồng độ homocysteine sau test cao hơn trung b́nh YẾU
TỐ DI TRUYỀN ẢNH HƯỞNG SỰ BIẾN DƯỞNG
HOMOCYSTEINE
Sự
gia tăng homocysteine trong máu do ảnh hưởng di
truyền trên enzymes liên quan đến biến dưởng
homocysteine hay thiếu vitamin
cofactors do dinh dưởng . Homocystinuria và hyperhomocysteinemia
nặng là nguyên nhân hiếm gặp do sai sót biến dưởng
bẩm sinh , thiếu cystathionine( -synthase là nguyên nhân di
truyền thường gặp nhất gây hyperhomocysteinemia
nặng .Các đồng hợp tử
tạo nên bệnh này - homocystinuria bẩm sinh- có thể phối hợp tăng homocysteine
trong máu 400(mol/liter lúc đói .Đặc điểm đồng
hợp tử rất hiếm (xảy ra 1 trong 200000 trẻ
sanh ra) ,biểu hiên lâm sàng gồm thủy tinh thể
lạc chổ, biến dạng bộ xương ,tŕ
trệ tâm thần ,huyết khối thuyên tắc và xơ
cứng động mạch sớm . Nghiên cứu Carey và
cộng sự cho thấy biến chứng huyết khối
động mạch thường phát triển sớm ở
người trẻ đồng hợp tử và thường
không tránh khỏi .Năm 1968
Mudd và cộng sự đă tiên lượng 50%
bệnh nhân homocysteiuria không điều trị sẽ có
huyết khối thuyên tắc trước 30 tuổi và
tỷ lệ tử vong 20% .Dị hợp tử đặc
biệt rất ít rỏ ràng .
Thiếu N5 ,N10 –methylenetetrahydrofolate reductase đồng
hợp tử ,enzyme liên quan vitaminB12 – phụ thuộc tái
methyl hóa của homocysteine tới methionine cũng có thể
gây hyperhomocysteine nặng ,bệnh nhân với những
thiếu sót này có khuynh hướng dự hậu xấu hơn
thiếu cystathionine( -synthase một phần do mất hoàn toàn
hiệu quả điều trị
Kang và cộng sự đă báo cáo sự không ổn
định nhiệt độ khác nhau của N5 ,N10
–methylenetetrahydrofolate reductase đă gây ra bởi điểm
đột biến (C677T) trong vùng mă cho vị trí gắn
của N5 ,N10 –methylenetetrahydrofolate
dẩn đến sự thay thế valine cho alanine.
Sự đột biến này đă được t́m
thấy 38% người Pháp ở Canada và 5-10% trong cộng
đồng Canada liên hệ tăng homocysteine trong máu .Các người
đồng hợp tử có đột biến này
có tăng quá mức hyperhomocysteinemia đáp ứng
thiếu acid folic và với thiếu hụt acid folic có
thể gia tăng nguy cơ bệnh lư mạch máu .Một
bất thường khác của chu tŕnh tái methyl hóa
kết hợp hyperhomocysteinemia bao gồm thiếu methionine
synthase và sự rối loạn biến dưởng vitamin
B12 làm tổn hại hoạt động methionine synthase. SUY
DINH DƯỞNG GÂY HYPERHOMOCYSTEINEMIA
Sự
dinh dưởng thiếu hụt các vitamin cofactor (folate
,vitamin B12 và vitamin B6) cần thiết cho biến dưởng
homocysteine có thể đẩy mạnh hyperhomocysteinemia
.Sự gia tăng rơ ràng homocysteine đă được
quan sát ở bệnh nhân dinh
dưởng thiếu hụt cofactor vitamin B12 cần
thiết và cơ chất phối
hợp (cosubstrate) folate ..
Selhub và cộng sự đă đề nghị sự không
đầy đủ nồng độ trong huyết thanh
một hay nhiều vitamin nhóm B là yếu tố góp phần
tương ứng 2/3 trường
hợp hyperhomocysteinemia .Cung cấp vitamin có thể b́nh thường
hóa nồng độ homocystein tuy
nhiên c̣n cần phải xác định b́nh thường hóa
homocystein sẽ cải
thiện t́nh trạng bệnh và
tử vong trong bệnh lư
tim mạch . CÁC
NGUYÊN NHÂN KHÁC GÂY HYPERHOMOCYSTEINEMIA
Một
số yếu tố khác ảnh hưởng biến dưởng
homocysteine bao gồm nhiều t́nh trạng bệnh lư và
thuốc , homocysteine huyết thanh tăng khi creatinine cao và
đặc biệt trong suy thận măn thường tăng
gấp 4 lần b́nh thường ,mặc dù nồng độ
homocysteine huyết thanh thường giảm đi sau
thẩm tách ,nhưng chưa rỏ ràng tăng homocysteine
trong giai đoạn cuối bệnh thận là do tổn thương
biến dưởng hay giảm bài tiết .Sự hiện
diện tăng homocysteine có thể một phần giải
thích gia tăng xơ cứng động mạch trong giai
đoạn cuối bệnh thận.
Sự tăng homocysteine trong nhược giáp cũng
đă được báo cáo và được đề
nghị như cơ chế tỉ lệ mắc phải
bệnh mạch máu cao hơn trong bệnh nhân nhược
giáp .Tăng homocysteine c̣n gặp trong bệnh lư thiếu máu
ác tính ,trong một nghiên cứu 434 bệnh nhân thiếu
cobalamin ,96% có homocysteine nhiều hơn nhưng chưa
rỏ ràng gia tăng nguy cơ bệnh lư mạch máu .
Tăng homocysteine phối hợp với nhiều
carcinoma vú ,buồng trứng và ung thư tụy .
Lymphoblastic leukemia cấp homocysteine
tăng , sau hóa trị homocysteine giảm . Nhiều
loại thuốc và độc tố làm gia tăng
homocysteine .Methotrexate làm giảm folate ,
cơ chất methionine synthase và gây tăng thoáng qua
homocysteine .Phenytoin cũng
can thiệp biến dưởng folate và có thể gây tăng
nhẹ homocysteine .Theophylline
ức chế phosphodiesterase gây tăng homocysteine
do đối kháng tổng hợp pyridoxal phosphate
(vitamin B6) .Hút thuốc lá cũng can thiệp tổng
hợp pyridoxal phosphate , những báo cáo gần đây người
hút thuốc lá có pyridoxal phosphate thấp hơn người
không hút thuốc lá và hút thuốc có thể
đẩy nhanh xơ cứng động mạch. CƠ
CHẾ SINH LƯ BỆNH TĂNG HOMOCYSTEINE
TRONG MÁU
Qua
bằng chứng thực nghiệm bệnh sinh xơ
cứng động mạch có xu hướng phối
hợp với tăng homocysteine do
rối loạn chức năng nội mô và tổn thương
tiếp theo sự hoạt hoá tiểu cầu và h́nh thành
huyết khối .Nghiên cứu trên người và đồng
vật chứng tỏ homocysteine gây ra xơ cứng động
mạch đặc điểm sự kết tụ tiểu
cầu đáng kể và sự h́nh thành huyết khối
ở nội mô tổn thương .Harker và cộng sự
đă đề nghị homocysteine làm lớp nội mô
tổn thương bộc lộ cơ chất
dưới nội mô và hoạt hóa tiểu cầu.
Lentz và cộng sự đă chứng minh ăn kiêng gây tăng
homocysteine ở loài linh trưởng làm tổn thương
điều ḥa vận mạch và chức năng kháng
huyết khối ,các phát hiện này cũng được
ủng hộ của Celermajer và cộng sự chứng minh
tổn thương dăn mạch lệ thuộc
nội mô .Van den Berg và cộng sự chứng minh tổn thương chức năng đông máu
nội mô ở bệnh nhân trẻ tăng homocysteine và
bệnh lư mạch máu ngoại biên .Mặc dù cơ
chế thật sự
rối loạn chức năng nội mô chưa biết rơ
,có nhiều bằng chứng tác động homocysteine và
ảnh hưởng của nó bởi đẩy mạnh
tổn thương oxy hóa . Homocysteine nhanh chóng tự oxy hóa
khi thêm vào huyết thanh tạo hemocysteine , hổn hợp
disulfides và homocysteine
thiolactone .Các dạng oxygen phản ứng
ơ
có
ảnh hưởng lớn bao gồm superoxide và hydrogen
peroxide được tạo ra trong suốt quá tŕnh tự
oxy hóa homocysteine và hydrogen peroxide (theo cùng với gốc
hydroxyl) đặc biệt liên can đến nhiễm độc
mạch máu do tăng homocysteine . Có nhiều bằng
chứng rộng rải homocysteine gây tổn thương
tế bào nội mô phần lớn do hydrogen peroxide . Harker và
cộng sự đă đề nghị trung gian gây tổn
thương tế bào nội mô do hydrogen peroxide dưới
cơ chất và tế bào
cơ trơn lần lượt quá sản và đẩy
nhanh sự hoạt hóa tiểu cầu và bạch cầu .
Sự oxy hóa tự động tạo ra những
dạng oxygen độc tế bào khác bao gồm gốc
anion superoxide và gốc hydroxyl .Superoxide phụ thuộc h́nh
thành gốc hydroxyl đă cho thấy khởi đầu
peroxyt hóa lipid , ảnh hưởng xảy ra ở màng bào
tương nội mô và phân tử low density lipoprotein .
Sự oxy hóa tự động homocysteine đưa đến
oxy hóa LD L qua gốc superoxide anion phát sinh .
Mặc dù cơ chế phân tử chưa được
rơ homocysteine gây rối loạn nội mô ở nhiều
mức độ. Homocysteine thay đổi phenotype kháng
huyết khối b́nh thường nội mô qua tăng
hoạt động yếu tố XII và yếu tố V và
ức chế hoạt động protein C ,ức chế
thrombomodulin , gây ra yếu tố mô và ngăn chận heparan
sulfate .Tất cả ảnh hưởng này thực sự
tạo dể dàng h́nh thành huyết khối và tạo
prothrombotic bao quanh . Sự
sản xuất nitric oxide
từ nội mô cũng ảnh
hưởng bất lợi bởi homocysteine ,các tế bào
nội mô b́nh thường khử độc homocysteine
bằng phóng thích nitric oxide kết
hợp với homocysteine với sự hiện diện
của oxygen tao ra S-nitrosohomocysteine . Nitro hóa một nhóm
sulfhydryl của homocysteine ức chế sulfhydryl lệ
thuộc phát sinh hydrogen peroxide . S-nitrosohomocysteine cũng
ức chế mạnh tiểu cầu và dăn mạch .
Homocysteine đẩy mạnh peroxyt hóa lipid mà có thể
kế đến là giảm nitric oxide synthase nội mô và
trực tiếp làm giảm sút nitric oxide .
Thêm vào thúc đẩy xơ cứng động
mạch qua tổn thương nội mô hay rối loạn
chức năng, homocysteine cũng tác dụng mạnh
chất gây gián phân tế bào cơ trơn mạch máu .
Harker và cộng sự đă chứng minh tiêm homocysteine
vào khỉ đầu chó (baboons) kết quả gây
chứng vữa động mạch .Tsai và cộng sự
đă đề nghị homocysteine
đẩy nhanh đặc biệt gây xơ mỡ
mạch máu bao gồm đẩy nhanh sự quá sản
tế bào cơ trơn mạch máu . Homocysteine cũng gây hư
hại trực tiếp cơ chất
mạch máu do ảnh hưởng sinh học và
chức năng sinh tổng hợp tế bào mạch máu
.Homocysteine thiolactone , phản ứng khan (anhydrous) cao với
sản phẩm phụ oxy hóa homocysteine
, kết hợp với low-density lipoprotein tạo thành
hổn hợp thu hút thực bào màng nội mạch và
kết hợp tế bào bọt (foam cells) trong mảng xơ
vữa mới sinh .Tuy nhiên có một vài nghi ngờ
rằng thiolactone có thể cô đọng đầy đủ
trong cơ thể gợi các tác dụng trên .McCully đă
đề nghị trong vi môi trường homocystein thiolactone
dễ dàng chuyển đổi thioretinaco ozomide ty lạp
thể thành thioco ,bằng cách ấy tổn thương
oxy hóa phosphoryl hóa và đẩy mạnh quá sản và
chứng xơ hóa của cơ trơn . Homocysteine
gây xáo trộn biến dưởng oxy hóa cũng
dẫn đến sản suất quá tải gốc oxy hóa
gây tổn thương màng nội mạch
, hoạt hóa elastase và tăng tích tụ calcium .
Homocysteine cũng có thể góp phần tích tụ sulfated
glycosaminoglycan trong cơ chất
.Sự hiện diện nhóm sulfur của homocysteine
thiolactone kết hợp với phosphoadenosine phosphosulfate
dẩn đến h́nh thành sulfated
glycosaminoglycans.
Nhận xét gần đây có sự gia tăng gấp
nhiều lần nguy cơ bệnh mạch máu trong sự
hiện diện các yếu tố nguy cơ truyền
thống và sự tăng homocysteine máu một phần có
thể liên hệ đến ảnh hưởng của
peroxide hóa lipid .Độc tế bào mạch máu của oxy
hóa LDL đă liên kết
với lượng sản suất peroxide lipid . Homocysteine
gia tăng thành lập oxycholesterols tạo chứng xơ
vữa mạch máu cao , tăng peroxide hóa lipid
và tăng oxy hóa LDL trong vitro .Các nhận xét trên đă
đề nghị vai tṛ điều trị các chất
chống oxy hóa cải thiện tổn thương thành
mạch ,tuy nhiên tiếp cận điều trị này c̣n
cần nhiều nghiên cứu tiền cứu . HOMOCYSTEINE
- BỆNH LƯĐỘNG MẠCH VÀNH ,NĂO ,NGOẠI BIÊN
Homocysteine
do rối loạn gen thể nhiễm sắc định h́nh
kiểu lặn rất hiếm (1/200.000) , thường
kết quả ảnh hưởng hoạt động men
cystathionine –synthase ,bệnh nhân tăng nặng homocysteine có
bất thường đa dạng gồm tần suất
cao bệnh lư mạch máu có thể chết sớm do
nhồi máu cơ tim ,đột quỵ hay thuyên tắc
phổi .Nghiên cứu sinh hóa và bệnh học hemocystinuric
trẻ con McCully và Wilson đă đề nghị sự gia
tăng hemocysteine trong máu có thể gây xơ cứng
mạch máu .Theo dơi 80 nghiên cứu lâm sàng và dịch
tể học cho thấy sự tăng homocysteine là yếu tố nguy cơ bệnh lư xơ
cứng mạch máu và huyết khối thuyên tắc động
tĩnh mạch .Hơn
nữa sự tăng vừa phải và trung b́nh chiếm
từ 12 đến 47% ở bệnh nhân tắc động mạch vành ,năo và
ngoại biên ,ở những bệnh nhân này không biểu
lộ bất thường đặc trưng hệ
thống hemocystinuria .
Trong meta –analysis tỉ số OR bệnh lư tim mạch
cho bênh nhân tăng homocysteine máu
là 1,7 trong 15 nghiên cứu (95% confidence interval[CI],1,5 đến1,9)
.Đột quỵ OR là 2,5 trong 9 nghiên cứu (95%CI,2,0 đến
3,0) và bệnh lư mạch máu ngoại biên OR là 6,8 trong 5
nghiên cứu (95%CI,2,9 đên15,8) .Từ sau phân tích trên
,Refsum và cộng sự đă có 22 báo cáo liên hệ
7800 đối tượng gồm 8 cross –sectional và 13 có
kiểm chứng đă cung cấp bằng chứng liên
hệ giữa homocysteine và xơ cứng động
mạch vành ,năo và ngoại biên . Hai
báo cáo củng cố bằng chứng sự liên hệ
giữa homocysteine và nguy cơ tim mạch : -
Nghiên cứu
đa trung tâm châu Aâu t́m thấy ở nam và nữ dưới
60 tuổi có 2,2 lần nguy cơ bệnh lư tim mạch cao hơn
nếu mực homocysteine cao hơn b́nh thường , nguy cơ
này độc lập với các yếu tố nguy cơ khác
,cao hơn đáng kể ở người hút thuốc lá
và cao huyết áp . -
Nghiên cứu
Na-uy gần đây cho
thấy nguy cơ tử vong của 587 nam và nữø CAD
(coronary,cerebral and peripheral arterial diseases ) có liên hệ
với nồng độ homocysteine , sau trung b́nh 4,9 năm
tử vong với bệnh nhân có nồng độ
16.0 (mol/L là 24,7% so với
3,8% bệnh nhân có nồng độ < 9.0(mol/L
.Omenn và cộng sự đă cung cấp gia tăng nguy
cơ tử vong CAD với mực homocysteine ,tác giả so sánh
nguy cơ liên hệ giữa mực > 15 và < 10(mol/L
sau khi điều chỉnh các yếu tố nguy cơ
tim mạch khác . Các
bằng chứng khác đề nghị homocysteine gây xơ
cứng động mạch do tổn thương lớp
trong động mạch và tạo cục máu đông
(sửa đổi hoạt động tPA và làm giảm
sản xuất yếu tố von Willerbrand ), tuy nhiên
nguyên nhân liên kết chưa được thiết
lập . FOLIC
ACID ,VITAMIN B6, VITAMIN B12 ẢNH HƯỞNG MỰC HOMOCYSTEINE
Nhiều
vitamin chức năng như đồng yếu tố
(cofactor) và cơ chất (substrate) trong biến dưởng
methionine và homocysteine .Folic acid và cyanocobalamin (vitamin B12) điều
ḥa sự biến dưởng theo đường xúc tác
bởi enzyme methylenetetrahydrofolate reductase (MTHFR) và methionine
synthase chuyên biệt trong khi pyridoxine (vitamin B6) là đồng
yếu tố với cystathionine synthase .
Folic acid và vitamin nhóm B phá vỡ homocysteine trong cơ
thể ,homocysteine trong
huyết thanh ảnh hưởng dinh dưởng và yếu
tố gen ,folic acid ,vitamin B6 và vitamin B12 có ảnh hưởng
lớn nhất .Nhiều nghiên cứu cho thấy rắng
nồng độ vitamin B cao trong máu có liên hệ đến
mực homocysteine thấp hơn
và các bằng chứng khác cho thấy folic acid
thấp trong máu có liên kết với nguy cơ cao tử
vong do mạch vành ,đột quỵ
Cung cấp folic acid liều từ 0,2 đến 15mg/ngày
có thể làm thấp hơn mực homocysteine không gây độc
.Trên cơ sở meta –analysis 12 nghiên cứu lâm sàng
giảm 25 % homocysteine có thể đạt được
với cung cấp trung b́nh 0,5 đến 5,7 mg folic
acid/ngày và thấp hơn 7% thêm vào sau khi cung cấp vitamin
B12 từ 0,02 đến 1mg/ngày trung b́nh 0,5 mg/ngày.
Hyperhomocysteinemia dùng vitaminB12 có thể trở về b́nh thường
70% trường hợp .Vitamin B6 với liều từ 50
đến 250mg/ngày giảm 25% homocyst(e)ine sau test nạp methionine
.Sự phối hợp nhiều tác nhân folic acid ,vitamin B6
,vitamin B12 làm giảm homocysteine ở bệnh nhân
hyperhomocysteinemia nhẹ hay trung b́nh .việc sử dụng
multivitamin cho thấy homocysteine thấp hơn ở những
người không dùng và nồng độ folic acid ,B6 và
B12 cao hơn trong huyết
tương .
KẾT
LUẬN
Nhiều
nghiên cứu tiền cứu đă cho thấy gia tăng
nhẹ homocysteine trong huyết thanh là một yếu tố
nguy cơ độc lập huyết khối động
mạch ,homocysteine cao
hơn trong bệnh nhân bệnh mạch máu ngoại biên
,mạch máu năo và mạch vành
.Homocysteine đẩy nhanh quá tŕnh huyết khối
động mạch do nhiều cơ chế khác nhau tuy nhiên
chưa rơ ràng do chính homocystein hay liên
quan chuyển hóa hay
đồng yếu tố chịu trách nhiệm chính
huyết khối động mạch trong hyperhomocysteinemia .Trước
khi chủ trương rộng răi sàng lọc bệnh nhân
xơ cứng động mạch chúng ta cần phải có
hiểu biết rơ ràng hơn hiệu quả lâm sàng
tiềm năng điều trị can thiệp ,một nghiên
cứu tiền cứu lâm sàng ngẫu nhiên sẽ rất
cần thiết xác định hiệu quả cung cấp
vitamin làm giảm hay b́nh thường hóa homocysteine ngăn
ngừa đột quỵ tái phát , nhồi máu cơ tim và
bệnh lư mạch máu ngoại biên trên bệnh nhân có
hyperhomocysteinemia . Từ khóa: du phong , dot qui , vua xo mach mau , hyperhomocysteinemia , homocystein
|