
ĐIỀU
TRỊ CHỐNG HUYẾT KHỐI
TRONG
TAI BIẾN MẠCH MÁU NĂO
Lê văn
Nam &
Lê Thị Cẩm
Dung: Điều trị chống huyết khối trong tai biến mạch máu năo. Tạp
chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh, tập 7, phụ bản số 1, 2003.
Trang 14-19.
BS
CKI Lê văn Nam, Giảng viên bộ môn Thần Kinh học
trường ĐHYD TpHCM
BS
CKI Lê Thị Cẩm Dung, Giảng viên bộ môn Thần
Kinh học trường ĐHYD TpHCM
Tóm
tắt
Các
thuốc điều trị chống huyết khối bao
gồm : thuốc kháng
đông, thuốc chống kết tập tiểu cầu,
thuốc ly giải huyết khối đă được
chỉ định trong pḥng ngừa và điều trị
tai biến mạch máu năo. Các chỉ định được
công nhận hiện nay : aspirine trong điều trị và
pḥng ngùa thứ phát nhồi máu năo, heparine phân tử lượng
thấp trong điều trị huyết khối tĩnh
mạch năo vô trùng và bóc tách nội mạc động
mạch cảnh, kháng đông uống trong pḥng ngừa
nhồi máu năo do các bệnh tim gây thuyên tắc.
Antithrombotic
therapy in Cerebral Ischemic Stroke
Summary
Anticoagulants,
antiplatelet drugs and thrombolytic drugs are used in prevention and treatment
of ischemic stroke. Nowadays, the indications of antithrombotic therapy are:
aspirine in treatment of ischemic stroke, aspirine and other antiplatelets in
secondary prevention of ischemic stroke, low-molecular-weight heparin and oral
anticoagulants in treatment of cerebral sinovenous thrombosis, and oral
anticoagulants in preventive treatment of cardioembolic events.
Đại
cương
Tai
biến mạch máu năo gồm hai loại chính là nhồi máu
năo và xuất huyết năo. Nhồi máu năo xảy ra do
tắc động mạch nuôi v́ nhiều nguyên nhân nhưng
nguyên nhân thường gặp nhất là huyết
khối động mạch.
Huyết
khối động mạch được thành lập do
sự liên kết của sợi huyết và các tế bào
máu, và có thể
thành lập mọi nơi trong hệ tuần hoàn : Tim,
động mạch, tĩnh mạch hay mao mạch.
B́nh
thường trong cơ thể có cơ chế kháng đông
tự nhiên ngăn chận sự thành lập huyết
khối hoặc phân giải các huyết khối đă thành
lập đẩ pḥng ngừa hiện tượng tắc
mạch, trong một số
trường hợp cơ chế kháng đông tự nhiên
này không hiệu quả và huyết khối được
thành lập sẽ
gây hẹp hoặc tắc mạch máu nuôi gây nhồi máu (
năo, cơ tim, chi… )
Huyết
khối động mạch được thành lập
ở môi trường có tốc độ tuần hoàn máu
nhanh, cấu tạo chủ
yếu là tiểu cầu bị kết tập và sợi
huyết.
Huyết
khối tĩnh mạch thường do ứ trệ
tuần hoàn và cấu tạo chủ yếu là hồng
cầu và sợi huyết, ít tiểu cầu
Huyết
khối tại các vùng có tốc độ tuần hoàn
trung b́nh thường hỗn hợp hồng câu, tiểu
cầu và sợi
huyết
Huyết
khối động mạch:
Huyết
khối xảy ra trên nền một bệnh lư mạch máu
( xơ vữa động mạch ), được thành
lập nơi có
ḍng máu chảy xoáy và có mảng xơ vữa làm rách
lớp nội mạc.
Lớp
dưới nội mạc có các glucoprotein gây kích hoạt
hiện tượng kết tập tiểu cầu tạo
huyết khối trắng gây hẹp động mạch.
Khi động mạch bị tắc th́ sẽ có hiện tượng
ứ trệ tuần hoàn và huyết khối khi đó
sẽ có nhiều hồng
cầu. Kết tập tiểu cầu và hoạt hóa
hiện tượng đông máu là yếu tố chính trong
sự thành lập huyết khối
động mạch. Điều trị pḥng ngừa
huyết khối động mạch là các thuốc
chống kết tập tiểu cầu.
Huyết
khối tĩnh mạch:
Thường
gặp ở chi dưới do ứ trệ tuần hoàn hay
tăng áp lực tĩnh mạch do tổn thương các
van, hiện tượng viêm nhiễm thành tĩnh mạch,
thay đổi thành phần của máu cũng là nguyên nhân
huyết khối tĩnh mạch. Cơ chế chính của
huyết khối tĩnh mạch là sự kích hoạt
hiện tượng
đông máu trong đó vai tṛ của hiện tượng
kết tập tiểu cầu rất ít. Điều
trị huyết khối tĩnh mạch chủ yếu là
thuốc kháng đông.
Huyết
khối trong buồng tim:
Huyết
khối trong buồng tim xảy ra do hiện tượng viêm
nội tâm mạc hay các van tim hoặc tổn thương
nội tâm mạc do nhồi máu cơ tim hoặc trên các
van tim nhân tạo. Cơ chế thành lập huyết
khối là do kích hoạt hiện tượng đông máu,
tuy nhiên cơ chế kết tập tiểu cầu là
yếu tố góp phần làm huyết khối nặng thêm.
Điều trị huyết khối trong trường
hợp này có thể sử dụng thuốc chống
kết tập tiểu cầu và thuốc kháng đông.
Các
thuốc điều trị chống huyết khối
Các
thuốc điều trị chống huyết khối
gồm có :
Các
thuốc chống kết tập tiểu cầu sử
dụng trong nhồi máu năo
Aspirin:
Aspirin (acetylsalicylic acid) có tác dụng chống kết
tập tiểu cầu thông qua cơ chế ức chế
men
cyclooxygenase trong tiểu cầu, thuốc hấp thu nhanh
ở dạ dày và ruột, thời gian bán hủy 40 phút.
Với liều 100mg uống thuốc ức chế hoàn toàn
tổng hợp TXA2 của tiểu cầu và có tác dụng
ngay sau khi uống 30 phút, Thời gian máu chảy trở
về b́nh thường sau 48 giờ nhờ các tiểu
cầu
mới phóng thích
H́nh
1 Vai tṛ tiểu cầu trong sự thành lập huyết
khối
Ức
chế thụ thể ADP
Đây
là nhóm thuốc ức chế sự kết tập tiểu
cầu qua ức chế thụ thể ADP
Clopidogrel
(Plavix): Thuốc sau khi hấp thu phải biến dưỡng
thành dạng hoạt động ở gan. Do đó chỉ
có tác dụng sau khi uống 3-5 ngày, thời gian tác
dụng kéo dài 4-8 ngày.
Ticlopidine
(Ticlid): Thuốc
có cùng cơ chế tác dụng như clopidogrel nhưng
hiện nay không được ưa chuộng v́ một
số tác
dụng phụ như: Giảm
bạch cầu nặng trong 1% trường hợp dùng
thuốc so với 0.1% các trường hợp khi dùng
clopidogrel; thường hồi phục khi ngưng thuốc.
Biến chứng hiếm thrombotic thrombocytopenic purpura (TTP)
0.02%, xảy ra sau khi dùng 4-8 tuần, tuy
hiếm nhưng rất nặng
Chống
kết tập tiểu cầu – Đối vận GP
IIb/IIIa
Đây
là các thuốc chống hoạt tính men GPIIa va GPIIIb,
hiện mới sử dụng trong thời gian gần đây
và chưa thông dụng
Abciximab
(c7E3 Fab, ReoPro)
Kháng
thể đơn ḍng của GP2b3a
Eptifibatide
(peptide, Integrilin)
Tirofiban
(nonpeptide, Aggrestat)
H́nh
2 Cơ chế tác động của các thuốc chống
kết tập tiểu cầu
Chỉ
định của thuốc chống kết tập tiểu
cầu trong nhồi máu năo
Các
thuốc chống kết tập tiểu cầu được
chỉ định trong ba trường hợp
·
Pḥng
ngừa nguyên phát nhồi máu năo
·
Pḥng
ngừa thứ phát nhồi máu năo
·
Điều
trị nhồi máu năo
Pḥng
ngừa nguyên phát nhồi máu năo
Aspirine
đă được nhiều nghiên cứu đánh giá pḥng
ngừa nguyên phát trên bệnh nhân chưa bị tai
biến mạch máu năo nhưng có yếu tố nguy cơ
US
Physician Health Study and British Doctors' Trial thử nghiệm
Aspirine với liều 50-325mg/ngày. Không cho thấy có
kết quả trong việc hạ tỷ lệ nhồi máu
năo.
Hypertension
Optimal Treatment (HOT): Thử nghiệm trên 9391 bệnh nhân có
cao huyết áp uống 75mg aspirin/ngày so sánh với 9391
bệnh nhân dùng placebo cho kết quả thấy có hiệu
quả làm giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim nhưng
không làm giảm nguy cơ nhồi máu năo và tăng nhẹ
nguy cơ chảy máu.
Với
các kết quả thử nghiệm này, hiện nay aspirine
củng như các thuốc chống kết tập tiểu
cầu không được khuyến cáo sử dụng pḥng
ngừa nguyên phát nhồi máu năo, phương pháp pḥng
ngừa nguyên phát hiệu quả là điều trị các
yếu tố nguy cơ có thể thay đổi được
như cao huyết áp,
tiểu đường, tăng lipides máu, béo ph́, rượu,
thuốc lá.
Pḥng
ngừa thứ phát nhồi máu năo
Có
rất nhiều nghiên cứu chứng minh hiệu quả
của các thuốc chống kết tập tiểu cầu
trong pḥng ngừa thứ phát nhồi máu năo
Aspirine
The
Antiplatelet Trialists' Collaboration cho thấy aspirine có tác
dụng làm giảm nguy cơ nhồi máu
tái phát so với placebo, tuy nhiên có một số tác
dụng phụ khi sử dụng
Tác
dụng phụ chủ yếu là tiêu hóa
Xuất huyết tiêu hóa gặp trong 2.6% các trường
hợp,các tác dụng phụ khác là đau thượng
vị, loét
dạ dày.
Liều
hiệu quả của aspirine: Hiện
nay chưa có một thống nhất hoàn toàn về
liều lượng aspirine trong pḥng ngừa thứ phát
nhồi máu năo
nhưng theo khuyến cáo của Hiệp hội các bác
sỉ lồng ngực Hoa Kỳ ( ACCP ) th́ liều
50mg-325mg/ngày cho kết quả như nhau
(Antithrombotic and thrombolytic therapy for ischemic stroke. Sixth ACCP
Consensus Conference on Antithrombotic Therapy.). Aspirine
là thuốc rất rẻ tiền, chi phí điều
trị pḥng ngừa khoăng 3 USD/tháng
Ticlopidine
Nghiên
cứu Ticlopidine Aspirin Stroke Study (TASS) so sánh tác dụng 500mg
ticlopidine và 1300 aspirine trong trong pḥng ngừa thứ phát
nhồi máu năo trong thời gian hơn 5 năm trên 3069
bệnh nhân
cho thấy Ticlopidine có hiệu quả pḥng ngừa nhồi
máu cao hơn aspirine trên cả hai phái.
Nghiên
cứu Canadian-American Ticlopidine Study (CATS) cho kết quả
Ticlopidine có hiệu quả
cao hơn aspirine nhưng có
tác dụng phụ cần lưu ư là giảm bạch
cầu 1% bệnh nhân và một số tác dụng phụ
ít gặp như suy tủy, thrombotic thrombocytopenic purpura
Chi
phí điều trị với Ticlopidine rất mắc : khoăng
80-120 USD/tháng
Clopidogrel
Nghiên
cứu Clopidogrel versus aspirine in patients at risk of ischemic events
trial (CAPRIE) thực hiện trên 19.185 bệnh nhân so sánh tác
dụng của clopidogrel 75mg/ngày với aspirine 325mg/ngày
Kết
quả Clopidogrel với liều 75mg/ngày có hiệu quả hơn
aspirine trong pḥng ngừa tái phát tai biến thiếu máu năo,
thuốc ít tác dụng phụ về dạ dày hơn
aspirine tuy nhiên vẫn có các tác dụng
phụ là làm giảm bạch cầu trong một số ít
trường hợp
Chi
phí điều trị với Clopidogrel là 90 USD/tháng
Phối
hợp Aspirine 50mg và Dipyridamole 400mg ( Agrenox )
Nghiên
cứu European Stroke Prevention Study 2 (ESPS2) thực hiện trên
6.600 bệnh nhân cho thấy
phối hợp này làm giảm nguy cơ nhồi máu tái phát
37% so với 22% khi dùng aspirine một
ḿnh và không làm tăng tỉ lệ biến chứng
xuất huyết so với aspirine dùng một ḿnh.
Chi
phí điều trị với
phối hợp Aspirine và Dipyridamol là 80 USD/tháng
Pḥng
ngừa nhồi máu năo trên bệnh tim gây thuyên tắc (
rung nhĩ )
Các
bệnh tim gây rung nhĩ có thể gây thuyên tắc
mạch máu năo do các huyết khối từ buồng tim, các
bệnh lư thuyên tắc này được pḥng ngừa
chủ yếu bắng các thuốc kháng đông để
ngăn
chận sự thành lập các huyết khối. tuy nhiên có
thể dùng Aspirine và các thuốc chống kết tập
tiểu cầu khác trong các trường hợp có
chống chỉ định với thuốc kháng đông.
Trong
trường hợp này hiệu quả pḥng ngừa
của các thuốc chống kết tập tiểu cầu
không cao bằng
các thuốc khoáng đông nhưng an toàn v́ ít tai biến
xuất huyết hơn.
Pḥng
ngừa nhồi máu năo trên bệnh nhân phẫu thuật bóc
tách nội mạc động mạch cảnh.
Các
thuốc chống kết tập tiểu cầu được
khuyến cáo sử dụng ngay sau khi phẫu thuật bóc tách
nội
mạc động mạch cảnh trên bệnh nhân hẹp
động mạch cảnh do xơ mỡ động
mạch.
Liều
khuyến cáo trong trường hợp này là là 81-325mg/ngày
Điều
trị nhồi máu năo
Theo
hai nghiên cứu có cùng phương pháp là International Stroke
Trial (IST) thực hiện tại Châu Âu và Chinese Acute Stroke
Trial (CAST) thực hiện tại Trung Hoa với số lượng
trên 40.000 bệnh nhân cho thấy Aspirine với liều
160-300mg dùng trong ṿng 48 giờ sau khi xảy ra tai biến
nhồi máu năo , và thời gian dùng trong 2-4 tuần làm
giảm tỷ lệ tử vong và tăng khả
năng hồi phục, tuy tỷ lệ này thấp nhưng
có ư nghĩa thống kê.
Một
số vần đề khi dùng aspirine
Liều
thấp nhất của aspirine
Điều
trị nhồi máu năo
Hiện
nay vẫn chưa có thống nhất về liều điều
trị thấp nhất của aspirine có hiệu quả
Theo
hai nghiên cứu IST và CAST th́ liều điều trị
trong nhồi máu năo là 160mg-300mg/ngày
Điều
trị pḥng ngừa thứ phát nhồi máu năo
Nghiên cứu EPSP2 ( European Stroke Prevention Study ) sự dụng
liều 50mg
Nghiên
cứu Dutch TIA Study của Ḥa Lan cho thấy Aspirine với
liều 30mg cho hiệu quả điều trị
pḥng ngừa tương đương với liều
238mg
Nghiên
cứu ACE ( Acetylsalicyclic Acid and Carotid Endarterectomy ) chứng
minh Aspirine ở liều 80-325/ngày hiệu quả hơn
liều 650-1300mg/ngày
Dựa
vào các nghiên cứu trên chúng ta có thể dùng Aspirine
với liều 50-325mg/ngày để điều trị pḥng
ngừa thứ phát nhồi máu năo và liều 160mg trong
điều trị tai biến nhồi máu năo.
Vai
tṛ của sự tổng hợp Thoboxane A2 và Prostacyclin E2
Aspirine
ức chế COX1 gấp 50-100 lần COX2
TXA2
có tác dụng kết tập tiểu cầu và co mạch
PGI2 có tác dụng kháng
kết tập và dăn mạch
Khi
dùng liều cao tác dụng kháng kết tập tiểu
cầu của aspirine giảm có lẽ do ngăn chặn
sự thành lập PGI2 qua ức chế COX2
Các
tác dụng của aspirine không liên quan tới Throboxane A2
Một số dụng của aspirine không liên quan tới
sự ức chế thành lập Thromboxane A2
Đây
là các tác dụng phụ thuộc vào liều và thường
phải dùng liều rất cao như :
Aspirine
ngăn chận quá tŕnh đông máu khi dùng liều rất
cao v́ có dụng kháng vitamin K
Ngăn
chận sự tổng hợp thrombin
H́nh
3 Tương quan giửa Prostacyclin PGE2 và Thromboxane A2
Các
thuốc kháng đông
Các
thuốc kháng đông ngăn chận sự hiện tượng
đông máu và gồm 3 loại chính : Heparine,
Heparine phân tử thấp và nhóm thuốc kháng vitamin K.
Heparine
Heparine
có tác dụng kháng thrombine và Heparine phân tử lượng
thấp có tác dụng chống yếu tố X hoạt hóa
Hiện
Heparine phân tự lượng thấp được ưa
chuộng trong điều trị hơn v́ có thể dự
đoán hiệu quả
dựa vào liều sử dụng mà không cần theo dơi
cận lâm sàng về đông máu, thời gian tác dụng
của Heparine phân tử thấp kéo dài hơn và thuốc
ít có các biến chứng thường gặp ở heparine
Enoxaparine
Là
Heparine phân tử thấp, Dùng với liều 1mg/kg/mổi
12 giờ tiêm dưới da
Chỉ
định Heparine trong điều trị nhồi máu năo
Heparine
phân tử lượng thấp được chỉ định
điều trị trong huyết khối tĩnh mạch năo
vô trùng , ngay cả trường hợp huyết khối tĩnh
mạch gây nhồi máu có xuất huyết, tuy nhiên nếu
có máu tụ th́
không sử dụng.
Sau
giai đoạn cấp sẽ dùng kháng đông uống trong
3-6 tháng.
Heparine
phân tử thấp c̣n được chỉ định
trong bóc tách nội mạc động mạch cảnh và
động mạch
cột sống tự phát hay sau chấn thương.
H́nh
4 Sơ đồ sử
dụng Aspirine
Các
thuốc kháng đông đường uống
Warfarin
Cơ
chế tác dụng kháng vitamin K và v́ vậy ngăn
chận thành lập các yếu tố đông máu lệ
thuốc vitamin K như :
Prothrombin
Yếu tố VII, IX, X, Protein C, Protein S
Yếu
tố VII thường giảm sau 24 giờ, yếu tố
II giảm 50% sau 3 ngày
Tác
dụng của Warfarin rất thay đổi tùy theo
tuổi, phái, thức ăn, các thuốc đang sử
dụng
Bệnh
nhân điều trị với thuốc kháng vitamin K
được theo dỏi bằng International Normalised Ratio
(INR)
Chỉ
định thuốc kháng đông uống
Các
thuốc kháng đông uống được chỉ định
trong pḥng ngừa nhồi máu năo do thuyên tắc từ tim
trong các bệnh tim gây thuyên tắc
Rung
nhĩ
Bệnh van tim
Đặt
van tim nhân tạo
Các
thuốc ly giải huyết khối
Đây
là các thuốc làm phân hủy huyết khối đă
được thành lập trong ḷng mạch máu, các
thuốc này đa
số tác động qua cơ chế kích hoạt Plasmine và
chính plasmine sẽ làm phân giải huyết
khối.
Các
thuốc ly giải huyết khối gồm : Streptokinase,
Urokinase, scu-PA,
rtPA
Chỉ
định của rtPA
Được
dùng từ 1997 trong nhồi máu năo trong 3 giờ đầu
với liều 0.9mg/kg ,tối đa 90mg , 10% chích
trực tiếp tỉnh mạch, 90% c̣n lại truyền
tỉnh mạch trong 60 phút.
Thuốc
có chỉ định và chống chỉ định
rất chặt chẻ tuy nhiên hiện nay chỉ có Hoa
Kỳ là cho sử dụng, các quốc gia Châu Âu chưa
cho phép sử dụng v́ tỷ lệ lợi ích/nguy cơ
thấp, chi phí điều trị lai
rất cao
Tại
Hoa Kỳ chỉ có 2% bệnh nhân tai biến được
điều trị với rtPA
Kết
luận
Aspirine
dùng trong 48 giờ đầu có làm giảm tỷ lệ
tử vong và tỷ lệ thương tật trong nhồi
máu năo
Sự
thuyên giảm này tuy ít nhưng có ư nghĩa thống kê
Aspirine,
Ticlopidine, Clopidogrel, Aspirine/Dipyridamol đều có kết
quả trong pḥng ngừa thứ phát nhồi máu năo.
Heparine,
LMWH không hiệu quả trong điều trị nhồi máu
năo, nhưng hiệu quả trong huyết khối tĩnh
mạch năo.
Kháng
đông uống và chống kết tập tiểu cầu có
hiệu quả pḥng ngừa nhồi máu do thuyên tắc trên
bệnh nhân có bệnh van tim hay rung nhĩ.
Tài
liệu tham khảo
- K
L Neuhaus. New antithrombotic and
antiplatelet treatment. Heart, Sep 1999; 82: 8 – 11
- GW
Albers, JD Easton, RL Sacco, and P Teal. Antithrombotic
and thrombolytic therapy for ischemic stroke. Chest, Nov
1998;
114:
683 - 698
- Brott
T., Bogousslavsky J. Drug Therapy:
Treatment of Acute Ischemic Stroke. N Engl J Med 2000;
343:710-722, Sep 7, 2000
- Jack
Hirsh, James E. Dalen, David R. Anderson, Leon Poller, Henry Bussey, Jack
Ansell, and Daniel Deykin. Oral
Anticoagulants: Mechanism of Action, Clinical Effectiveness, and Optimal
Therapeutic Range. Chest
2001; 119: 8S-21S
- Carlo
Patrono, Barry Coller, James E. Dalen, Garret A. FitzGerald, Valentin
Fuster, Michael Gent, Jack Hirsh, and Gerald Roth. Platelet-Active
Drugs : The Relationships Among Dose, effectiveness, and Side Effects. Chest
2001; 119: 39S-63S
