|
CÓ HAY KHÔNG T̀NH TRẠNG KHÁNG INSULINỞ BỆNH NHÂN XUẤT HUYẾT NĂO?(Is there the insulin-resistant state in hemorrhagic stroke patients?)ThS. Lê Thanh Hải*, ThS. Nguyễn Đức Hoàng* ThS. Lê chuyển**, BS CKII. Lê Nhân*, PGS.TS. Hoàng Khánh** *Sở y tế Thừa Thiên Huế, **Đại học Y Huế TÓM TẮT: MỤC ĐÍCH: Mục đích của đề tài này là so sánh giá trị trung b́nh một số chỉ số đánh giá t́nh trạng trạng kháng insulin ở bệnh nhân xuất huyết năo và nhóm chứng, t́m hiểu xem có hay không t́nh trạng kháng insulin ở bệnh nhân xuất huyết năo. PHƯƠNG PHÁP: Các chỉ số HOMA= insulin (mU/ml) x glucose (mmol/l) / 22,5; QUICKI= 1/log [insulin (mU/ml) + glucose (mg/dl)]; I0 (mU/ml) / G0 (mmol/l) và I2 (mU/ml) / G2 (mmol/l) được tính toán qua xét nghiệm máu lúc đói và sau 2 giờ cho dung nạp 75g glucose bằng đường uống ở 37 bệnh nhân xuất huyết năo đă điều trị tại Bệnh viện trung ương Huế và 68 người chứng. KẾT QUẢ: Nồng độ trung b́nh của I0 (13,6+8,74µU/ml) và I2 (88,32+63,68 µU/ml) trong nhóm bệnh xuất huyết năo cao hơn nhóm chứng có ư nghĩa thống kê. Giá trị trung b́nh của các chỉ số I0/G0 (3,07+1,96), I2/G2 (12,78+8,83), HOMA (2,74+1,89) trong nhóm bệnh cao hơn nhóm chứng có ư nghĩa thống kê. Giá trị trung b́nh của chỉ số QUICKI (0,85+0,16) trong nhóm bệnh thấp hơn nhóm chứng không có ư nghĩa thống kê (p>0,05). KẾT LUẬN: Có sự hiện diện t́nh trạng kháng insulin ở bệnh nhân xuất huyết năo. ABSTRACT: OBJECTS: The aim of the present study was to compare main values of some insulin resistant evaluating indices of hemorrhagic stroke patients and control subjects. It was also to answer the question: Was the insulin-resistant state present in hemorrhagic stroke patients? METHODS: HOMA= insulin (mU/ml) x glucose (mmol/l) / 22,5; QUICKI= 1/log [insulin (mU/ml) + glucose (mg/dl)]; I0 (mU/ml) / G0 (mmol/l) and I2 (mU/ml) / G2 (mmol/l) indices were calculated from fasting values and 2h post-75g oral glucose load in 37 hemorrhagic stroke patients from the Hue Central Hospital and 68 control subjects. RESULTS: The mean concentration of I0 (13,6+8,74 µU/ml) and I2 (88,32+63,68 µU/ml) of hemorrhagic stroke patients were higher than those of control subjects statistically. Mean values of the indices I0/G0 (3,07+1,96), I2/G2 (12,78+8,83) and HOMA (2,74+1,89) were differentiated statistically between two groups. The mean value of the index QUICKI (0,85+0,16) was not differentiated statistically between two groups (p>0,05). CONCLUSIONS: The insulin-resistant state was present in hemorrhagic stroke patients. I ĐẶT VẤN ĐỀ : Xuất huyết năo (XHN) là một thể bệnh thường gặp và đứng hàng thứ hai trong các thể của bệnh tai biến mạch máu năo. Tần suất mắc bệnh xuất huyết năo ngày càng gia tăng, bệnh có tỷ lệ tử vong và tàn phế cao. Có nhiều yếu tố nguy cơ (YTNC) đối với bệnh tai biến mạch máu năo (TBMMN) đă được nghiên cứu, nhưng vẫn chưa giải thích một cách đầy đủ sự khác biệt tần suất mắc bệnh giữa các khu vực khác nhau trên thế giới. Đặc biệt tần suất mắc bệnh TBMMN đang gia tăng nhanh ở khu vực Châu Á trong những năm gần đây. Một số nghiên cứu cũng khẳng định kháng insulin là yếu tố nguy cơ trong nhiều bệnh lư tim mạch mang tính đặc thù sắc tộc cộng đồng cư dân Châu Á. Nhiều công tŕnh nghiên cứu đă ngày càng khẳng định vai tṛ của yếu tố nguy cơ kháng insulin trong cơ chế bệnh sinh của thể bệnh nhồi máu năo và tai biến mạch máu năo chung, nhưng số lượng các đề tài nghiên cứu kháng insulin riêng cho thể bệnh xuất huyết năo th́ chiếm con số c̣n quá khiêm tốn. Đứng về mặt lư luận, nguyên nhân sinh bệnh của 2 thể bệnh nhồi máu năo và xuất huyết năo nh́n chung là khá tương đồng, nhưng vẫn có một số nguyên nhân mang ưu thế riêng cho từng thể bệnh. Sự hiện diện t́nh trạng kháng insulin trong thể bệnh nhồi máu năo là khá rơ ràng. Vậy có hay không t́nh trạng kháng insulin trong thể bệnh xuất huyết năo? Xuất phát từ những lư luận trên, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài nghiên cứu trên nhóm bệnh xuất huyết năo tại Thừa Thiên Huế với các mục đích nghiên cứu sau: 1.So sánh giá trị trung b́nh của một số chỉ số đánh giá t́nh trạng kháng insulin ở bệnh nhân xuất huyết năo và nhóm chứng. 2.T́m hiểu có t́nh trạng kháng insulin hay không ở bệnh nhân xuất huyết năo. II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: 1.Đối tượng nghiên cứu: -Nhóm bệnh : gồm 37 người bị xuất huyết năo. Đó là những bệnh nhân ở giai đoạn ổn định ít nhất 4 tuần lễ sau khởi phát bệnh và t́nh nguyện tham gia vào nghiên cứu, đă được chẩn đoán và điều trị tại Bệnh viện Trung ương Huế. -Nhóm chứng : gồm 68 người ( tuổi và giới tương đương với nhóm bệnh ) được chọn một cách ngẫu nhiên trong các đối tượng đến kiểm tra sức khỏe tại Pḥng bảo vệ sức khoẻ cán bộ Thừa Thiên Huế trong t́nh trạng mạnh khỏe. 2.Phương pháp nghiên cứu: -Chẩn đoán bệnh xuất huyết năo: +Tiêu chuẩn xác định bệnh TBMMN: Dựa vào lâm sàng và cận lâm sàng. *Lâm sàng: Dựa vào định nghĩa của Tổ chức y tế thế giới 1990 “ TBMMN là sự xảy ra đột ngột các thiếu sót chức năng thần kinh, thường là khu trú hơn là lan toả, tồn tại quá 24 giờ hoặc gây tử vong trong 24 giờ. Các khám xét loại trừ nguyên nhân chấn thương “. *Cận lâm sàng: Bằng chụp năo cắt lớp vi tính +Tiêu chuẩn loại bệnh: Không đưa vào nhóm nghiên cứu những trường hợp sau *Nhồi máu năo, TBMMN thoáng qua, chấn thương sọ năo, động kinh. *Đái tháo đường, sử dụng các thuốc gây rối loạn glucose máu. -Đo huyết áp: Huyết áp đo vào buổi sáng thức dậy, tư thế ngồi, đo 3 lần cách nhau 15 phút bằng huyết áp kế đồng hồ đă hiệu chỉnh bằng máy đo huyết áp thủy ngân. -Nghiệm pháp dung nạp glucose bằng đường uống, kèm định lượng insulin: +Định lượng glucose máu cơ sở (G0) và insulin máu cơ sở (I0) sau 12 giờ nhịn đói. +Cho bệnh nhân uống 75g glucose hoà trong 250 ml nước sôi để nguội, uống trong ṿng 5 phút, sau đó tiếp tục nằm nghỉ tại giường. +Lấy máu ở cùng tĩnh mạch để định lượng glucose và insulin máu tại thời điểm 2 giờ sau khi uống glucose (G2 và I2). +Trong quá tŕnh làm nghiệm pháp bệnh nhân không ăn hay uống ǵ khác, không được hút thuốc lá. -Định lượng insulin máu: Định lượng insulin máu bằng phương pháp miễn dịch phóng xạ (Radioimmunoassay) với kit INSULIN-CT (Hăng CIS bio international - Pháp). Thực hiện định lượng mẫu đôi tại Khoa Y học hạt nhân - Bệnh viện Trung ương Huế trên dây chuyền máy Automatic Well Scintillation Counting System (OAKFIELD - Anh) - Spectrometer / Interface Unit (OAKFIELD - Anh) - Mini Assay type 6-20 (Mini-Instrument, Anh). Đơn vị biểu thị mU/ml. -Định lượng glucose máu: Lấy máu tĩnh mạch và định lượng glucose máu ở các thời điểm theo phương pháp GOD-PAP (test quang phổ enzym) với kit Glucose GOD FS* (DiaSys) trên máy AUTOMATIC ANALYZER - Hitachi 704 (Đức) tại Khoa Sinh hoá - Bệnh viện Trung ương Huế. Đơn vị biểu thị mmol/l. 3.Xử lư kết quả nghiên cứu: Các chỉ số được tính theo công thức sau:
Xử lư số liệu theo phương pháp thống kê y học thông thường, chủ yếu áp dụng thống kê kiểm định t, thống kê kiểm định Z và xét tương quan hồi quy tuyến tính r. III. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN: 1. Phân bố tuổi và giới ở nhóm bệnh xuất huyết năo : Bảng 1: Phân bố nhóm bệnh xuất huyết năo theo tuổi và giới
Bảng 2: Phân bố nhóm chứng theo tuổi và giới
-Bảng 1 cho thấy phân bố bệnh TBMMN chiếm tỷ cao nhất vào lứa tuổi từ 51 – 70 ( 56,76 % ). Tỷ lệ bệnh gặp ở nam giới cũng chiếm chủ yếu ( 70,27 % ) so với nữ giới ( 29,73 % ). -Tuổi trung b́nh nhóm bệnh là 58,2 + 10,5 tuổi tương đương với tuổi trung b́nh nhóm chứng 59,8+10,4 tuổi. -Bảng 2 cho thấy phân bố giới và tỷ lệ từng độ tuổi trong nhóm chứng là tương tự như phân bố trong nhóm bệnh. 2 .Phân tích các thông số và các chỉ số sử dụng để đánh giá t́nh trạng kháng insulin trong nhóm bệnh xuất huyết năo và nhóm chứng : Bảng 3 : Các thông số đánh giá t́nh trạng kháng insulin ở nhóm bệnh và nhóm chứng
Bảng 4 : Các chỉ số gián tiếp đánh giá t́nh trạng kháng insulin ở nhóm bệnh và nhóm chứng
Nh́n vào Bảng 3 và 4, chúng ta có một số nhận xét sau: -Trong khi G0 không khác biệt có ư nghĩa giữa nhóm bệnh và nhóm chứng th́ giá trị trung b́nh của I0 ở nhóm bệnh cao hơn nhóm chứng có ư nghĩa thống kê. Điều này phản ánh đă có hiện diện t́nh trạng kháng insulin ở nhóm bệnh nhân xuất huyết năo. -Nồng độ trung b́nh của I2 ở nhóm bệnh cao hơn nhóm chứng có ư nghĩa thống kê -Giá trị trung b́nh của các chỉ số I0/G0, I2/G2 và HOMA ở nhóm bệnh cao hơn nhóm chứng có ư nghĩa thống kê. Trong khi đó giá trị trung b́nh của chỉ số QUICKI ở nhóm bệnh thấp hơn nhóm chứng không có ư nghĩa thống kê (p>0,05). Sự khác biệt trên cũng đă được nêu trong một số đề tài nghiên cứu của một số tác giả trên nhóm bệnh TBMMN, trong đó có XHN khi so với nhóm chứng: +Goya W.S.(1999) nghiên cứu t́m hiểu mối liên quan giữa tăng đường huyết không triệu chứng và tăng insulin máu với bệnh TBMMN, trong đó có XHN. Nghiên cứu kéo dài 16,8 năm với mẫu nghiên cứu 7649 người (40-59 tuổi) ở Anh Quốc. Kết luận cho thấy những người tăng đường huyết và tăng insulin máu dễ có nguy cơ cao mắc bệnh TBMMN. +Pyorala M. và cs. (2000) tiến hành nghiên cứu thuần tập kéo dài 22 năm để t́m mối liên quan giữa tăng insulin máu và nguy cơ TBMMN, trong đó có XHN. Định lượng G0 và I0 và G1, I1, G2, I2 sau khi sử dụng thử nghiệm dung nạp glucose. Nghiên cứu cho thấy tăng insulin máu liên quan với nguy cơ TBMMN, nhưng không độc lập với các YTNC khác, đặc biệt béo ph́ dạng nam. +Kernan và cs. (2002) nghiên cứu cho thấy kháng insulin là yếu tố nguy cơ nổi bật đối với TBMMN bao gồm XHN. Những thuốc mới có thể có hiệu quả làm giảm kháng insulin và có thể đóng vai tṛ trong pḥng ngừa bệnh TBMMN. Mặc dù không có công tŕnh nghiên cứu kháng insulin tách riêng cho thể bệnh XHN trong các công tŕnh nghiên cứu vừa nêu trên, nhưng dù sao trong khi nghiên cứu kháng insulin trên nhóm bệnh TBMMN đă bao gồm cả thể XHN trong nhóm bệnh nghiên cứu. Qua kết quả của các nghiên cứu trên và trong nghiên cứu của chúng tôi khi định lượng các thông số đánh giá t́nh trạng kháng insulin cùng tập trung khắc hoạ thêm rơ nét sự hiện diện của t́nh trạng kháng insulin ở bệnh nhân xuất huyết năo. Bước đầu trong nghiên cứu của chúng tôi cũng cho thấy sử dụng chỉ số HOMA xác định kháng insulin có lẽ ưu thế hơn sử dụng chỉ số QUICKI để xác định kháng insulin trong thể XHN? IV. KẾT LUẬN : Qua việc định lượng G0, G2, I0 và I2 trên nhóm bệnh xuất huyết năo tại Tỉnh Thừa Thiên Huế để đánh giá t́nh trạng kháng insulin ở bệnh lư này. Chúng tôi đi đến một số kết luận sau : 1.Nồng độ trung b́nh của I0 (13,6+8,74µU/ml) và I2 (88,32+63,68 µU/ml) trong nhóm bệnh cao hơn nhóm chứng có ư nghĩa thống kê. Giá trị trung b́nh của các chỉ số I0/G0 (3,07+1,96), I2/G2 (12,78+8,83), HOMA (2,74+1,89) trong nhóm bệnh cao hơn nhóm chứng có ư nghĩa thống kê. Giá trị trung b́nh của chỉ số QUICKI (0,85+0,16) trong nhóm bệnh thấp hơn nhóm chứng không có ư nghĩa thống kê (p>0,05). 2.Có sự hiện diện t́nh trạng kháng insulin ở bệnh nhân xuất huyết năo. Kiến nghị: -Cần xác định tỷ lệ kháng insulin trên bệnh nhân xuất huyết năo nhằm đánh giá dịch tễ của t́nh trạng kháng insulin và làm sáng tỏ yếu tố nguy cơ mới này. TÀI LIỆU THAM KHẢO CHÍNH 1. Huỳnh Văn Minh. Nghiên cứu sự kháng Insulin, một yếu tố nguy cơ ở bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát. Luận án Tiến sĩ khoa học y dược 1996. Hà Nội. 2. Lê Văn Thành. Nghiên cứu sơ bộ về dịch tễ học tai biến mạch máu năo tại 3 tỉnh thành phía Nam TP Hồ Chí Minh, Tiền Giang và Kiên Giang. TPHCM 1995. 3. Gonzalez-Albarran O. Correlation between insulin suppression test and quantitative insulin sensitivity check index in hypertensive and normotensive obese patients. Diabetes Care 24:1998–2000. 2001 4. Rajala U, Laakso M, Paivansalo M, Pelkonen O, Suramo I, Keinanen-Kiukaanniemi S. Low insulin sensitivity measured by both quantitative insulin sensitivity check index and homeostasis model assessment method as a risk factor of increased intima-media thickness of the carotid artery. J Clin Endocrinol Metab 87:5092–5097. 2002. 5. Pyorala M, Miettinen H, Halonen P, Laakso M. Insulin resistance syndrome predicts the risk of coronary heart disease and stroke in healthy middle-aged men: the 22-year follow-up results of the Helsinki Policemen Study. Arterioscler Thromb Vasc Biol 2000 Feb 20:538-44. 6. Goya W.S. et al. Nonfasting serum glucose and insulin concentrations and the risk of stroke. Stroke 30:1780–1786, 1999. ThS.BS. Lê Thanh Hải - Bảo vệ sức khỏe cán bộ TT Huế - ĐC: 01 Hai Bà Trưng Huế ĐT: 054.822561 - DĐ: 0913.427.086 - Email: Bvskcb.Hue@vnn.vn
|