
T́nh
H́nh Điều Trị các Chứng Loạn Trương
Lực tại Bệnh Viện Đại Học Y Dược
Tp Hồ Chí Minh: Nhận Định về các Kết
Quả Bước Đầu
BS
CK II Lê Minh,
Trường
Đại học Y Dược TP HCM.
Báo
cáo tại Hội thảo khoa học tại Trường Đại học Y Dược nàgy
9-11-2003.
Từ
tháng đầu tháng 5 / 2003 đến đầu tháng
11 / 2003, ê kíp bác sĩ (Bs
CKII Lê Minh, Bs TS Nguyễn Thy Hùng, Bs Ts Nguyễn Hữu
Công) thuộc Đơn Vị Rối Loạn Vận Động
– Bv Đại Học Y Dược Tp Hồ Chí Minh đă
thực hiện việc chẩn đoán điều trị
các chứng loạn trương lực cho 48 bệnh nhân
với kết quả tốt (bảng 1). Thuốc sử
dụng là botulinum toxin A (Dysport).
Các
nhận định bước đầu gồm có các
điểm nổi bật sau đây:
nữ
chiếm đa số (75%)
các
thể bệnh được gặp xếp theo thứ
tự ưu tiên từ nhiều đến ít gồm có co
thắt nửa mặt (58,3%), co thắt mi mắt hai bên
(10,4%), vẹo cổ (8,3%), vọp bẻ “nhà văn”
(6,2%), loạn trương lực toàn thân (4,1%), đau
đầu căng cơ mạn kháng trị (4,1%), co
thắt mi mắt một bên (2%), hội chứng Meige (2%),
loạn trương lực đầu mặt cổ (2%), co
cứng cơ do bại năo (2%).
46
trường hợp cho kết quả tốt (thuyên
giảm 80% hoặc hết hẳn triệu chứng), có hai
trường hợp thất bại (1 trường hợp
co thắt mi mắt hai bên
đă được phẫu thuật mắt trước
điều trị bằng BTA; 1 trường hợp co
cứng cơ do bại năo đă được điều
trị trước bằng Botox).
Các
tác dụng phụ chủ yếu dưới dạng
liệt nhẹ các cơ vùng tiêm thuốc được
ghi nhận trong 23,7% các trường hợp, tuy nhiên
chỉ mang tính chất nhất thời và thoái lui sau 2
đến 6 tuần.
Triệu
chứng tái phát được ghi nhận đến nay
ở 4 trường hợp, thời gian từ lúc tiêm
đến lúc tái phát trong khoảng 3 đến 5 tháng.
Về
mặt bệnh nhân, đa phần đều biểu
lộ sự hai ḷng và tin tưởng vào phương pháp.
Một số ít băn khoăn được gặp
ở những người bệnh bị tác dụng
phụ gây xệ mép, sụp nhẹ mi bên chích, rát
mắt…
Bảng
1. Các Loại Loạn Trương Lực và Đặc
Điểm Điều Trị bằng Toxin Botulinum A (Dysport)
Từ
7/ 5 Đến 5/ 11/ 2003 tại Bệnh viện Đại
học Y Dược TP. HCM
|
Loại
bệnh
|
Số
Bn
|
Nam
|
Nữ
|
Tuổi
|
Số
lượt chích BTA
|
Số
lượt tác dụng phụ
|
Loại
tác dụng phụ
|
Thời
gian tái phát (tháng)
|
| Co
thắt mi mắt 1 bên
|
1
|
|
1
|
46
|
1
|
1
|
Xệ
nhẹ mép bên (T)
|
|
| Co
thắt mi mắt 2 bên
|
5
|
3
|
2
|
38
- 71
|
5
|
|
|
4
tháng
|
| Co
thắt ½ măt 1 bên
|
28
|
3
|
25
|
23
- 78
|
33
|
12
|
-
Sụp mi (2)
-
nhắm mắt không kín (2)
-
Liệt cơ mặt (6)
-
Song thị (1)
-
Rát mắt (1)
|
3
tháng đến 4 tháng
|
| HC
Meige
|
1
|
|
1
|
55
|
2
|
|
|
5
tháng
|
| Vẹo
cổ
|
4
|
3
|
1
|
16
- 52
|
6
|
|
|
|
| Vọp
bẻ nhà văn
|
3
|
2
|
1
|
21
- 36
|
3
|
1
|
Liệt
ngón tay số III bên (P)
|
|
| Loạn
trương lực đầu mặt cổ
|
1
|
|
1
|
41
|
2
|
|
|
|
| Loạn
trương lực toàn thân
|
2
|
1
|
1
|
34
- 37
|
4
|
|
|
|
| Liệt
co cứng chi (bại năo)
|
1
|
|
1
|
6
|
1
|
|
|
Không
thuyên giảm
|
| Đau
đầu căng cơ mạn kháng trị
|
2
|
|
2
|
33
|
2
|
|
|
|
| Cộng
|
48
|
12
(25%)
|
36
(75%)
|
6
– 78 tuổi
|
59
|
14*
(23,7%)
|
|
|
*
Các tác dụng phụ đều thoái lui sau 2 - 4 tuần
