THAM KHẢO THẦN KINH HỌC

HKTM3

Home Up Feedback Contents Search

 

 H̀NH ẢNH HUYẾT KHỐI XOANG TĨNH MẠCH MÀNG CỨNG TRÊN CỘNG HƯỞNG TỪ

TS Phạm Ngọc Hoa, BS Lê Văn Phước, BS Nguyễn An Thanh, BS Cao Thiên Tượng. Khoa chẩn đoán h́nh ảnh, BV Chợ Rẫy.

Tóm tắt

Huyết khối xoang tĩnh mạch màng cứng không phải là bệnh hiếm gặp. Lâm sàng đôi lúc khó chẩn đoán. Cộng hưởng từ (MRI) là kỹ thuật không xâm phạm rất quan trọng trong chẩn đoán. Các dấu hiệu chẩn đoán trên MRI bao gồm các thay đổi tín hiệu của cục máu đông, ḍng chảy và  nhu mô năo. Bài viết giới thiệu khái quát về lâm sàng và h́nh ảnh MRI của bệnh lư này.

Sumary

MAGNETIC RESONANCE IMAGING OF DURAL SINUS THROMBOSIS

Dural sinus thrombosis is not a rare disease which is sometime difficult in diagnosis. MRI is an important nonivasive imaging technique for diagnosis. The MRI findings include the signal change of clot, blood flow and cerebral parenchyma. In the lecture, some principle of clinical and imaging findings of the sinus thrombosis are presented. 

 

Đại cương

Huyết khối xoang tĩnh mạch màng cứng (HKXTM) là bệnh không phải là hiếm gặp. Lâm sàng đa dạng dễ gây nhầm lẫn trong chẩn đoán. Tỉ lệ tử vong c̣n cao. Có nhiều phương tiện h́nh ảnh giúp chẩn đoán HKXTM sớm. MRI là kỹ thuật rất quan trọng trong chẩn đoán HKXTM. Chẩn đoán sớm giúp điều trị hữu hiệu, hạn chế biến chứng, tử vong.

Nguyên nhân

Nhiều tác nhân đă được ghi nhận liên quan đến sự h́nh thành huyết khối tĩnh mạch năo. Chấn thương, nhiễm trùng, u, mất nước, có thai, thuốc ngừa thai và t́nh trạng tăng đông là các nguyên nhân hay gặp nhất của huyết khối tĩnh mạch năo. Các nguyên nhân ít   gặp hơn bao gồm bệnh Behcet, suy giảm miễn dịch mắc phải, viêm đại tràng loét, hoá liệu pháp (đặc biệt
asparaginase và cytarabine), bạch cầu măn ḍng tuỷ, bệnh ban đỏ hệ thống, hội chứng thận hư, đặt ống thông  tĩnh mạch cảnh. Cũng gặp phối hợp HKXTM và thuyên tắc động mạch phổi. Thêm vào  đó, HKXTM hay kết hợp bệnh tim bẩm sinh, thiếu hụt antithrombin III, kháng protein C, bệnh protein S, hội chứng kháng phospholipid.

Tần xuất

Tỉ lệ mắc khó xác định, thường khoảng 7-9%. So với huyết khối động mạch, HKXTM chiếm khoảng 1:62.5. Chiếm khoảng 1% trong các trường hợp đột quị. Tỉ lệ tử vong khoảng 13.8-48% nếu không điều trị. Về giới ưu thế nữ: nam 1.26:1. Tuổi hay gặp ở nữ 26-30.

Lâm sàng

Biểu hiện lâm sàng của HKXTM khác nhau. Triệu chứng sớm bao gồm đau đầu và ngủ lịm. Khi bệnh tiến triển, xuất hiện co giật, suy giảm tinh thần, khiếm khuyết thần kinh khu trú. Đột quị cũng hay xảy ra. Lâm sàng thường liên quan với vị trí huyết khối. Ví dụ triệu chứng lâm sàng hai bên liên quan xoang tĩnh mạch dọc trên. Liên quan xoang cảnh gây hội chứng lỗ cảnh; ở xoang hang ảnh hưởng các dây thần kinh sọ trong xoang hang. Triệu chứng năo úng thuỷ cũng có thể gặp do giảm hấp thu dịch năo tuỹ,  tăng áp lực màng cứng và thay đổi huyết động của dịch năo tuỷ.

Vị trí

HKXTM thường ảnh hưởng nhiều nhất là xoang dọc trên, sau đó xoang ngang, sigma và xoang thẳng. Huyết khối tĩnh mạch xoang có thể kèm huyết khối các tĩnh mạch dẫn lưu ở vỏ năo hay tĩnh mạch sâu.

H́nh ảnh MRI

CT (cắt lớp điện toán) là chỉ định đầu tiên trong HKXTM hay đột quị nói chung. Khi CT âm tính, có chỉ định MRI với chụp tĩnh mạch trên MRI (MRV). MRI có nhiều ưu điểm hơn so với CT trong chẩn đoán HKXTM. Có thể khảo sát trên MRI thường qui hay MRI khuyết tán. MRI có vai tṛ rất quan trọng trong chẩn đoán HKXTM. MRI rất nhạy trong phát hiện HKXTM và các thay đổi nhu mô năo. Thường khảo sát MRI gồm các chuỗi xung sau: TSE T1W, T2W, FLAIR Axial, T2W Coronal, Sagittal; MRV.

MRI thường qui

Có thể phân các dấu hiệu HKXTM trên MRI thành các nhóm dấu hiệu (a) cục máu đông (b) thay đổi ḍng chảy ở xoang tĩnh mạch và tuần hoàn nối (c) liên quan nhu mô năo.  

Cục máu đông

Tín hiệu trống do ḍng chảy (flow void) ở các xoang b́nh thường thấy trên các chuỗi xung MRI sẽ bị thay đổi trong HKXTM. Thường phát hiện dễ các bất thường trên các chuỗi xung qui ước, đặc biệt có giá trị là h́nh T2W ở chuỗi xung SpinEcho. Trên h́nh này, có bất thường thay thế tín hiệu trống ḍng chảy bằng tín hiệu của cục máu đông. Cũng cần lưu ư, do xảo ảnh ḍng chảy, đôi lúc đánh giá trên mặt phẳng khác hay thêm Gd khi khảo sát là cần thiết. 

Cục máu đông giai đoạn cấp đôi lúc khó phát hiện trên MRI do có tín hiệu thấp trên cả T1W, T2W. Tuy nhiên có thể phát hiện bất thường tín hiệu do ḍng chảy xoang chậm hơn so với b́nh thường. Ở giai đoạn sau, nhất là giai đoạn bán cấp muộn, cục máu đông dễ phát hiện do tăng tín hiệu T1W, T2W. Về sau, cục máu đông có thể cho tín hiệu thấp với tất cả chuỗi xung. Sau đó hiện tượng tái lập tuần hoàn từng phần hay toàn bộ, sẽ cho thấy h́nh ảnh ḍng chảy với hay không có tín hiệu cục máu đông c̣n sót lại.

Dấu hiệu ‘delta trống’ (empty delta sign) là dấu hiệu quan trọng trong chẩn đoán HKXTM. Dấu hiệu này là do sự tăng quang màng cứng hoặc xung quanh cục máu đông ở xoang bị tổn thương, trong lúc cục máu đông trong ḷng xoang không tăng quang. Tuy nhiên dấu hiệu này cũng có thể thấy mà không có huyết khối xoang do sự phân tách lều năo sớm hoặc tăng tín  hiệu xung quanh xoang màng cứng. Ngoài ra, cục máu đông trong các tĩnh mạch có thể phát hiện rất dễ-dấu hiệu ‘dây thừng’.

Thay đổi ḍng chảy ở xoang tĩnh mạch và tuần hoàn nối

Chụp tĩnh mạch trên MRI (MR venogram/MRV) là kỹ thuật đáng tin cậy trong chẩn đoán HKXTM tuy nhiên nó lại dễ sai lầm do ḍng chảy chậm thay đổi hoặc sai lệch giữa tốc độ và pha ghi h́nh.

Dấu hiệu trực tiếp trên MRV bao gồm: mất tín hiệu ḍng chảy mạch máu hoặc h́nh ảnh không đều của xoang. Dấu hiệu gián tiếp bao gồm hiện diện ḍng chảy tuần hoàn nối từ tĩnh mạch ngoài sọ và tín hiệu ḍng chảy ưu thế ở các tĩnh mạch sâu. Một số trường hợp di dạng hệ tĩnh mạch cần lưu ư trong chẩn đoán sự thay đổi tín hiệu ḍng chảy.

Liên quan nhu mô năo

Các thay đổi nhu mô năo do HKXTM là: phù nề, xuất huyết. Thường gặp ở vùng năo dưới vỏ hay vỏ năo. Các tổn thương có thể một vùng hay nhiều vùng khác nhau. Vị trí hay gặp trong trường hợp nhiều vùng là liên quan hai bên cạnh đường giữa ở vùng cao của năo. Các tổn thương phù nề có tín hiệu thấp trên T1W, cao trên T2W; không theo vùng phân bố của động mạch năo; liên quan các tĩnh mạch dẫn lưu. Xuất huyết thứ phát cũng hay gặp. Tổn thương xuất huyết tuỳ giai đoạn (cấp, bán cấp, măn) mà có tín hiệu khác nhau. Các dấu hiệu hiệu ứng choán chổ: xoá rănh năo, chèn ép năo thất dễ đánh giá trên MRI. Các thay đổi kèm theo màng năo có thể gặp như tăng quang mạnh, không đều..  

MRI khuyếch tán (Diffusion MRI)

Do tăng áp tĩnh mạch trong HKXTM, gây phù ngoại bào sau đó nội bào. Điều này hạn chế khuyết tán của nước, làm vùng tổn thương

có tín hiệu cao trên h́nh MRI khuyết tán, với giá trị hệ số khuyết tán biểu kiến (ADC) thấp.

 Chẩn đoán phân biệt

Cần lưu ư chẩn đoán phân biệt một số trường hợp như: thay đổi tín hiệu ḍng chảy b́nh thường, dị dạng giải phẫu (teo hoặc không có xoang ngang), lớn các hạt nhện, dấu hiệu giả ‘delta’ trống, u năo..

 Kết luận

HKXTM là bệnh lư không phải hiếm gặp. Các dấu hiệu của HKXTM trên MRI tuỳ giai đoạn mà biểu hiện khác nhau: bao gồm các thay đổi tín hiệu của cục máu đông, tín hiệu ḍng chảy ở xoang, tĩnh mạch dẫn lưu và nhu mô năo; tăng tín hiệu trên MRI khuyết tán. Cần lưu ư chẩn đoán phân biệt về bệnh lư HKXTM trên MRI. H́nh ảnh học, đặc biệt MRI, có vai tṛ quan trọng trong chẩn đoán bệnh.

 Tài liệu tham khảo

  1. Anne G Osborn, Diagnostic neuroradiology , Mosby, 1994

  2. Anne G Osborn, Pocket Radiologist, Amirsys, 2002  

  3. Bousser MG, Chivras J., Bories J., Casaigne P., Cerebral venous thrombosis: a review of 38 cases. Stroke 1985; 16:199-213.

4.      Els Peeters, Tadeusz Stadnik, Diffusion-Weighted MR Imaging of an Acute Venous Stroke: Case Report, American Journal of Neuroradiology 22:1949-1952,11/2001. 

5.      Francis G. Greiner, MD and Deepak Takhtani, Neuroradiology  Case of the Day Radiographics.1999;19: 1098-1101.

6.      McMurdo, Brant-Zawadzki, WG Bradley Jr, Dural sinus thrombosis: study using intermediate field strength MR imaging, Radiology, Vol 161, 83-86

7.      Rober Zimmerman, Cranial CT and MRI, McGray Hill, 1992

  1. Rober Zimmerman, Neuroimaging clinical and physical principle, Springer 2000

9.      , Cerebral Venous Thrombosis, E. medicine, 11/2/2004 

10.  W.E.Brant, Foundamentals of diagnostic radiology; Williams& Wilkins, 1994.