|
| | 
NỘI DUNG SINH HOẠT KHOA HỌC ĐỊNH
KỲ CỦA HỘI THẦN KINH HỌC TP HỒ CHÍ MINH

SINH HOẠT KHOA HỌC THƯỜNG KỲ 17 tháng 12-2009:
 |
Ứng dụng các điện thế
gợi trong thần kinh học và các bệnh liên quan. PGS TS Nguyễn Hữu Công |
 |
Cập nhật các bài báo ảnh hưởng đến điều trị cơn
cấp của MS. TS Lê Văn Tuấn |
 |
Đặc điểm lâm sàng và điểu trị chứng vẹo cổ tại
bệnh viện Đại Học Y Dược TPHCM. ThS Trần Ngọc Tài, BS CKII Lê Minh |
 |
Trường hợp lâm sàng hội chứng Parkinson kèm sa
sút trí tuệ. ThS Nguyễn Kinh Quốc |

SINH HOẠT KHOA HỌC THƯỜNG KỲ 24 tháng 9-2009:
 |
Tổng quan: Cập nhật điều trị đột quỵ
cấp 2008. TS Cao Phi Phong, Bộ môn Thần kinh trường ĐH Y
Dược. |
 |
Tổng quan: Điều trị rối loạn lipid máu trong thiếu
máu năo cấp, ThS Nguyễn Bá Thắng, Bộ môn Thần kinh trường ĐH Y
Dược. |
 |
Tổng quan: Chẩn đóan và điều trị mất ngủ. PGS TS Vũ Anh
Nhị, Bộ môn Thần kinh trường ĐH Y
Dược.. |
 |
Nghiên cứu khoa học: Mối liên hệ giữa tăng huyết áp
và sự gia tăng thể tích khối máu tụ của XHN nhân bèo trong giai đoạn cấp, BS
Ngô Thị Kim Trinh. |
 |
Trường hợp lâm sàng: Bệnh hẹp động mạch nội sọ. BS
Hồ Hữu Thật, BV nhân dân 115. |

SINH HOẠT KHOA HỌC THƯỜNG KỲ 25 tháng 6-2009:
 |
Cập nhật các bài báo ảnh hưởng đến các quan điểm
điều trị trạng thái động kinh. ThS Lê Văn Tuấn, Bộ môn Thần kinh trường ĐH Y
Dược. |
 |
Giới thiệu Video-EEG trong một số trường hợp chẩn
đóan động kinh, BS Nguyễn Thị Kim Xuyến, TS Nguyễn Thi Hùng.
|
 |
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và điều trị cơn
động kinh đầu tiên ở người trưởng thành, BS Đinh Huỳnh Tố Hương, PGS TS Vũ Anh
Nhị. |
 |
Báo cáo hai trường hợp phẫu thuật động kinh, BS
Nguyễn Thanh Thủy, TS NGuyễn Thi Hùng. |

SINH HOẠT KHOA HỌC THƯỜNG KỲ 11 tháng 12-2008: các
tiến bộ trong Thần kinh học 2008.
 |
Nghiên cứu khoa học:
Giải áp vi mạch trong điều trị đau dây thần kinh số V. Vơ Văn Nho và CS - Khoa
Ngoại TK, BV Chợ Rẫy. |
 |
Nghiên cứu khoa học:
Kết quả bước đầu điều trị xạ phẫu Gamma Knife tại BV Chợ Rẫy. BS Nguyễn Thanh
B́nh - BV Chợ Rẫy. |
 |
Nghiên cứu khoa học:
Nhận xét biến đổi tốc độ ḍng chảy trên siêu âm Doppler xuyên sọ ở bệnh nhân
chảy máu dưới nhện do vỡ ph́nh mạch. Vũ Quỳnh Hương, Nguyễn văn Thông, Trần Văn
Riệp, Nguyễn Huy Hoàng, BV Trung ương Quân đội 108.
|
 |
Nghiên cứu khoa học:
Can thiệp nội mạch điều trị túi ph́nh động mạch năo: tổng kết 60 trường hợp tại
BV Trường ĐH Y Dược. Trần Chí Cường, Trần Triệu Quốc Cường, Vơ Tấn Sơn, Huỳnh
Hồng Châu. Bộ môn Ngoại TK Trường ĐH Y Dược TP Hồ Chí Minh.
|
 |
Nghiên cứu khoa học:
Can thiệp nội mạch điều trị dị dạng động tĩnh mạch năo: tổng kết 61 trường hợp
tại BV Trường ĐH Y Dược. Trần Chí Cường, Trần Triệu Quốc Cường, Vơ Tấn Sơn,
Huỳnh Hồng Châu. Bộ môn Ngoại TK Trường ĐH Y Dược TP Hồ Chí Minh.
|
 |
Trường hợp lâm sàng:
Các tics và levetiracetam. PGS TS Nguyễn Hữu Công. Bộ môn TK Trường ĐH Y
Khoa Phạm Ngọc Thạch và BV Nhân dân Gia Định.
|
 |
Nghiên cứu khoa học: Điều trị run bằng
botulinum toxin. TS Nguyễn Thi Hùng, BV Nguyễn Tri Phương.
|
 |
Nghiên cứu khoa học: Co thắt nửa mặt -
tổng quan và kinh nghiệm điều trị bằng botulinum toxin tại BV ĐH Y Dược TP Hồ
Chí Minh. Lê Minh và Trần Ngọc Tài, Khoa Thần kinh BV trường ĐH Y Dược TP Hồ Chí
Minh. |

SINH HOẠT KHOA HỌC THƯỜNG KỲ 18 tháng 9-2008
 |
Tổng quan: điều trị migraine theo y học chứng
cớ. PGS TS Vũ Anh Nhị và BS Lê Văn Nam, Bộ môn Thần kinh, ĐH Y Dược TP Hồ Chí Minh.
|
 |
Tổng quan: Những tiến bộ trong điều trị đột
quỵ cấp. ThS Nguyễn Huy Thắng, Khoa Đột Quỵ, BV Nhân dân 115.
|
 |
Nghiên cứu khoa học:
Ứng dụng phương pháp Epley trong điều trị chóng mặt tư thế lành tính. .
TS Cao Phi Phong, Bộ môn Thần kinh, ĐH Y Dược TP Hồ Chí Minh.
|
 |
Trường hợp lâm sàng: một trường
hợp chóng mặt kéo dài đáp ứng với SSRI. ThS Lê Văn Tuấn, Bộ môn Thần kinh, ĐH Y Dược TP Hồ Chí Minh.
|

SINH HOẠT KHOA HỌC THƯỜNG KỲ 25 tháng 6-2008
 |
Tổng quan: tiếp cận chẩn đóan hội chứng loạn
trương lực. BS
CK2 Lê Minh, Bộ môn Thần kinh, ĐH Y Dược TP Hồ Chí Minh.
|
 |
Tổng quan: Tương tác giữa giấc ngủ và động
kinh. PGS TS Vũ Anh Nhị.
|
 |
Nghiên cứu khoa học:
Chứng chân không yên và pramipexole.
PGS TS Nguyễn Hữu Công, Bộ môn Thần kinh, ĐH Y khoa Phạm Ngọc
Thạch.
|
 |
Trường hợp lâm sàng: hội chứng
Parkinson do viêm trung năo. ThS Lê Văn Tuấn, Bộ môn Thần kinh, ĐH Y Dược TP Hồ Chí Minh.
|

SINH HOẠT
KHOA HỌC THƯỜNG KỲ 27 tháng 3-2008
 |
Tổng quan: Suy giảm trí nhớ và sa sút trí tuệ.
PGS TS Vũ Anh Nhị. |
 |
Nghiên cứu khoa học: Khảo sát tần suất trầm cảm
sau đột quỵ bằng thang điểm Hamilton và thang điểm Beck. ThS Bảo Hùng, BV
Tâm thần Biên Ḥa. Tóm tắt: tác giả nghiên cứu 182 bệnh nhân đột quỵ nhập
viện tại Khoa Đột quỵ BV nhân dân 115. Sau 1 tuần – 10 ngày thực hiện
Hamilton test và Beck test. Tác giả thấy có 64 trường hợp (31,16%) trầm cảm.
Không t́m thấy mối liên quan giữa trầm cảm với tổn thương bán cầu năo trái,
hạch nền, và đồi thị. |
 |
Báo cáo về hoạt động của pḥng khám sa sút trí
tuệ BV Trường Đại học Y Dược. ThS Trần Công Thắng. Tóm tắt: tháng 7/2004
thành lập Ban tham vấn về Sa sút trí tuệ. Tháng 4/2005 Pḥng khám đi vào
hoạt động (chiều thứ sáu hàng tuần). Sử dụng các test MMSE, CDT, 5
words-test, GDS, IADL, Hachinski ischemic scale, Clinical Dementia rating
scale, A. Thuốc điều trị là Reminyl và Aricept, cùng với điều trị các yếu tố
nguy cơ và cố gắng t́m nguyên nhân và điều trị theo nguyên nhân. Cho tới nay
đă khám 450 bệnh nhân, trong đó 94 bị sa sút trí tuệ. Tổ chức 4 buổi nói
chuyện về sa sút trí tuệ. In tờ rơi để phổ biến kiến thức. Có 3 nghiên
cứuNghiên |
 |
Trường hợp lâm sàng: Sa sút trí tuệ sau đột quỵ:
tŕnh bày 3 trường hợp lâm sàng. BS CK1 Phan Mỹ Hạnh. Tóm tắt: tác giả sử
dụng Mini Mental Status Examinnation, Isaac’s set test, zazzo’s cancellation
test để đánh già t́nh trạng sa sút trí tuệ trên 3 bệnh nhân nhập viện do
nhồi máu năo. Cả 3 đều có suy giảm trí nhớ đột ngột, tổn thương ở bán cầu
trái và đều đáp ứng với điều trị ức chế men cholinesterase. |
 |
Báo cáo về Hội nghị Châu Á Thái B́nh Dương lần
thứ 5 (APCAS), ngày 13-16 tháng 3 năm 2008 tại Philipin. BS Phan Công Tân. |

SINH HOẠT KHOA HỌC THƯỜNG KỲ 28 tháng 12-2006
 |
Tổng quan: một số nội dung từ hội nghị sa sút
trí tuệ Châu Á - Thái B́nh Dương lần thứ 5, tại Philipin 10/2006. BS
CK1 Trần Công Thắng, Bộ môn Thần kinh, ĐH Y Dược TP Hồ Chí Minh.
|
 |
Tổng quan: điều trị các bệnh đau dây thần
kinh thường gặp. BS CK 1 Lê văn Nam.
|
 |
Nghiên cứu khoa học: Mối liên quan giữa
hội chứng chuyển hóa và đột quỵ thiếu máu năo cục bộ cấp. BS Đinh Hữu Hùng và
PGS TS Vũ Anh Nhị.
|
 |
Trường hợp lâm sàng: Một trường hợp
giang mai thần kinh. BS Mạch triều Hà và BS CK2 Nguyễn Văn Tuấn.
|

SINH HOẠT KHOA HỌC THƯỜNG KỲ 28 tháng 9-2006

SINH HOẠT KHOA HỌC THƯỜNG KỲ 30 tháng 6-2005

Báo cáo về Đại hội
Thần kinh Châu Á và châu Đại dương lần 11 tại Singapore - TS
Nguyễn Hữu Công.

SINH HOẠT KHOA HỌC THƯỜNG KỲ 07 tháng 4-2005
 | Tổng quan: Sinh bệnh học và sinh lư
bệnh học nhồi máu năo cấp. BS Phan Công Tân, BV Nhân dân Gia Định |
 | Tổng quan: Single
fiber EMG và ứng dụng ban đầu tại Việt Nam. TS Nguyễn Hữu Công, BV Cghợ
Rẫy. |
 | Nghiên cứu khoa học: Lâm sàng và
h́nh ảnh học nhồi máu năo ổ khuyết. BS Nguyễn Thị Minh Trí, BV Thống Nhất |

SINH HOẠT KHOA HỌC THƯỜNG KỲ 30 tháng 12-2004
 | Báo
cáo công tác Hội năm 2004. GS TS Lê Văn Thành. |
 | Tổng quan: Cơn thiếu máu năo thoáng
qua: một khái niệm lâm sàng cần được định nghĩa lại. TS
Nguyễn Thi Hùng. |
 | Nghiên cứu khoa học: Khảo sát kết hợp
những yếu tố nguy cơ trên bệnh nhân thiếu máu năo. ThS Huỳnh
Thị Thúy Hằng, BV 30-4. |
 | Nghiên cứu khoa học: Khảo
sát hằng số dẫn truyền dây thần kinh ở 116 người trưởng
thành. BS Vơ Đôn, BV ND 115. |
 | Nghiên cứu khoa học: Đặc điểm lâm
sàng, cận lâm sàng và tiên lượng của nhồi máu năo tuần hoàn
sau: nghiên cứu tiền cứu 115 trường hợp. BS Lê Tự Phương Thảo.
Bộ môn nội TK Trung tâm Đào tạo cán bộ Y tế. |
 | Trường hợp lâm sàng: điều
trị cấp cứu động kinh liên tục kháng trị. ThS Cao Phi
Phong, Bộ môn Nội Thần kinh Trường ĐẠI HỌC Y Dược TP
HCM> |
SINH HOẠT KHOA HỌC THƯỜNG KỲ 29 tháng 9-2004
 | Tổng quan: tăng homocysteine trong đột
quỵ thiếu máu năo cục bộ: căn nguyên và điều trị. Thạc sỹ
Cao Phi Phong. |
 | Tổng quan: Bệnh thần kinh sợi nhỏ.
BS Bùi Kim Mỹ. |
 | Nghiên cứu khoa học: Những số liệu
ban đầu về homocysteine huyết thanh ở bệnh nhân đột quỵ năo
điều trị tại khoa nội thần kinh bệnh viện Chợ Rẫy. BS Phạm
Văn Ư, Nguyễn Thị Phương, Trịnh Hồng Quân, Trương Văn Luyện. |
 | Trường hợp lâm sàng: Biểu hiện và
biến chứng thần kinh trên bệnh nhân nhiễm HIV nhập bệnh viện
An B́nh trong 2 năm từ 02/2002 tới 02/2004. BS Nguyễn Văn Tuấn. |
SINH HOẠT KHOA HỌC THƯỜNG KỲ 7-2004
SINH HOẠT KHOA HỌC THƯỜNG KỲ 6-4-2004
 |
Tổng
quan: Chung quanh vấn đề chết năo ở người trưởng thành. GS
TS Lê Văn Thành. |
 |
Khảo
sát 20 trường hợp chụp DSA mạch năo ở khoa nội Thần kinh BV
Nhân dân 115. Vơ Thanh Dinh. |
 |
So sánh
Doppler xuyên sọ và mạch năo đồ trong chẩn đoán nhồi máu năo.
Tài, Lê Văn Thành. |
 |
Trường
hợp lâm sàng: viêm toàn năo xơ cứng bán cấp. Nguyễn Thanh Thủy,
Nguyễn Thi Hùng. |
SINH HOẠT KHOA HỌC THƯỜNG KỲ 30-12-2003
TỔNG QUAN:
 | Nhận xét về Hội nghị loạn trương
lực tại Paris tháng 10 năm 2003. TS Nguyễn Thi Hùng. |
 | Tiếp cận chẩn đoán bệnh rễ thần
kinh. BS CKI Vơ Đôn. |
TRƯỜNG HỢP LÂM SÀNG:
 | Một trường hợp viêm tủy do nhiễm ấu
trùng Toxocara canis. BS Nguyễn Bá Thắng. |
 | Một trường hợp cứng khớp toàn thân
và tăng creatine kinase. BS CK II Lê Minh. |

HỘI THẢO KHOA HỌC 9-11-2003
Thông tin mới về loạn
trương lực cơ và những kinh nghiệm khởi đầu trong điều trị bằng
Toxin botulinum A (Dysport) Tại Việt Nam.

HỘI NGHỊ KHOA HỌC LẦN IV HỘI THẦN KINH HỌC
TOÀN QUỐC 1-11-2003
TỔNG
QUAN
 |
Săn
sóc điều trị tai biến mạch máu năo:
lợi ích của đơn vị đột quị -
thực trạng và triển vọng. Lê Văn Thành
|
 |
Vai
tṛ khảo sát động trên cộng hưởng
từ trong phát hiện u tuyến yên kích thước
nhỏ. Phạm Ngọc Hoa, Lê Văn Phước,
Nguyễn An Thanh, Cao Thiện Tượng
|
 |
Sa
sút trí tuệ nguyên nhân mạch máu. Lê Văn Thính
|
 |
Cơ
chế bệnh sinh một số bệnh lư kênh ion.
Huỳnh Thị Liễu
|
 |
Tiếp
cận chẩn đoán điện bệnh nhân nghi
ngờ bị bệnh xơ cứng cột bên teo cơ.
Vơ Đôn
|
NGHIÊN
CỨU Y HỌC
 |
Dấu
hiệu mới trong phát hiện tổn thương bó
tháp. Hồ Hữu Lương
|
 |
Dự
đoán các bất thường về mạch máu năo
trong nhồi máu năo. Nguyễn Anh Tài, Lê Văn
Thành
|
 |
Khảo
sát các trường hợp tử vong tại khoa nội
thần kinh bệnh viện Chợ Rẫy từ
01/12/2002 đến 31/01/2003. Phạm Văn Ư, Tạ
Mạnh Sơn
|
 |
Một
số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và
thang điểm Siriraj trong chẩn đoán phân biệt
chảy máu năo và nhồi máu năo trên lều tiểu năo.
Lương Công Thức, Nguyễn
Minh Hiện.
|
 |
Đặc
điểm lâm sàng và cận lâm sàng của tai biến
mạch máu năo dưới lều: khảo sát tiền
cứu 47 trường hợp. Lê Tự Quốc
Tuấn, Phạm Văn Ư
|
 |
Đề
xuất qui tŕnh chẩn đoán lâm sàng, cận lâm sàng
của nhồi máu năo. Nguyễn Chương, Lê Đức
Hinh, Ngô Đắng Thục, Nguyễn Phương
Mỹ, Lê Văn Thính
|
 |
Nhồi
máu năo lớn do tổn thương động mạch
năo giữa: đặc điểm lâm sàng và nguyên nhân.
Lê Văn Thính
|
 |
Đánh
giá mức độ độc lập trong sinh hoạt
hàng ngày của người sau tai biến mạch máu năo
tại cộng đồng. Phạm Văn Phú, Ngô
Đăng Thục, Trần Trọng Hải.
|
 |
Nghiên
cứu đặc điểm lâm sàng, h́nh ảnh điện
năo đồ ở bệnh nhân tai biến mạch máu năo.
Hoàng Quốc Hải
|
 |
Huyết
khối tĩnh mạch nội sọ: đặc điểm
lâm sàng và điều trị học. Lê Văn Tuấn,
Nguyễn Kinh Quốc, Vũ
Anh Nhị
|
 |
Vai
tṛ của phẫu thuật trong điều trị
xuất huyết năo do cao huyết áp: nhận xét qua 63
ca mổ. Lê Điền Nhi
|
 |
Đặc
điểm lâm sàng và điện cơ của hội
chứng ống cổ tay: khảo sát tiền cứu 70
trường hợp. Nguyễn Lê Trung Hiếu, Lê
Minh,Nguyễn Hữu Công
|
 |
Hội
chứng kênh Guyon: thông báo về 10 trường hợp
đầu tiên. Nguyễn Hữu Công
|
 |
Đặc
điểm lâm sàng và kết quả điều trị
viêm đa rễ và dây thần kinh ở trẻ em. Ninh
Thị Ứng, Nguyễn
Thanh Hương
|
 |
Đánh
giá kết quả điều trị động kinh toàn
thể ở trẻ em (từ 6 - 15 tuổi). Phan Việt
Nga
|
 |
Điều
trị đau dây thần kinh số V vô căn bằng
phương pháp nhiệt đông tại hạch
Gasser qua da Vơ
Văn Nho
|
 |
Nghiên
cứu nhận thức của nhân dân phường Nhân
Chính - Quận Thanh Xuân - Tp Hà Nội đối với
động kinh. Đinh Đức Thuận, Lê Quang Cường
|
 |
Một
số đặc điểm dịch tễ học động
kinh tại cộng đồng dân cư Hà Tây.
Nguyễn Văn B́nh,
Phạm Huy Dung, Lê Đức Hinh, Nguyễn Thúy Hường,
Hồ Hữu Lương, Nguyễn Hùng Mưu,
Nguyễn Xuân Thản
|
 |
Loạn
trương lực chi trên: đặc điểm lâm sàng
của 16 trường hợp và kinh nghiệm điều
trị bằng Toxin Botulinum. Nguyễn Thi Hùng
|
 |
Điều
trị thoát vị đĩa đệm cột sống
thắt lưng bằng phương pháp chọc hút
đĩa đệm qua da: thông báo đầu tiên sau 15
trường hợp. Nguyễn Văn Chương
|
 |
Đau
sau chọc ống sống thắt lưng: những
số liệu thống kê trên 246 trường
hợp.Nguyễn Văn Chương,
Phạm Thanh Ḥa
|
TRƯỜNG
HỢP LÂM SÀNG

SINH HOẠT KHOA HỌC THƯỜNG KỲ 17-6-2003
Tổng quan:
Bệnh nhiễm ấu trùng
giun lươn tại hệ thần kinh. BS Nguyễn Hữu Hoàn và Trần Phủ
Mạnh Siêu (Trường ĐH Y Dược).
Homocystein: một yếu
tố nguy cơ mới. ThS cao Phi Phong (Trường ĐH Y Dược).
Nghiên cứu khoa học:
Khảo sát bước đầu
về nhịp sinh học trong khởi phát đột quỵ. BS Vơ Đôn (BV nhân
dân 115)
Trường hợp lâm
sàng:
Một trường hợp
chảy máu năo do u mạch hang. TS Nguyễn Thi Hùng và BS Trần Trung
Thành (BV Nguyễn Tri Phương).
Bài dịch:
Mức homocysteine huyết
tương tăng ở những bệnh nhân điều trị bằng
levodopa. Mối liên
quan với bệnh mạch máu năo. ThS Bạch Thanh Thủy (BV 175)

HỘI NGHỊ KHOA HỌC KỸ THUẬT LẦN THỨ
20 TRƯỜNG ĐH Y DƯỢC TP HCM, NGÀY 21 THÁNG 3, NĂM
2003. CHUYÊN NGÀNH THẦN KINH HỌC.
(Bài đăng trong Tạp chí
Y học TP Hồ Chí Minh, tập 7, phụ bản của số 1, năm 2003

HỘI THẢO CHUYÊN ĐỀ ĐỘNG KINH HỌC -
HỘI THẦN KINH HỌC VIỆT NAM
(02 tháng 10 năm 2002, tại BV Chợ Rẫy,
TP Hồ Chí Minh)
 |
Cơ
chế bệnh sinh và sinh lư bệnh học của động
kinh. GS Lê Văn Thành (Trường ĐH Y Dược TP
HCM).
|
 |
Ư
nghĩa của phân loại Quốc
tế về động kinh trong thực hành thần
kinh học lâm sàng. BS Lê Minh (Trường ĐH Y Dược
TP HCM).
|
 |
Dược
lư điều trị học của động kinh. BS
Phùng Trung Hùng (Trường ĐH Y Dược TP HCM).
|
 |
Điều
trị động kinh kháng trị. BS Lê Văn Nam (Trường
ĐH Y Dược TP HCM).
|
 |
Rối
loạn tâm thần thường gặp trong bệnh
động kinh. BS Đào Trần Thái (Trường
ĐH Y Dược TP HCM).
|
 |
Khứu
năo và động kinh thái dương. GS Nguyễn Chương
(Trường ĐH Y Hà Nội).
|
 |
Những
tiến bộ trong động kinh học trẻ em.
Nguyễn Thanh Thủy
|
 |
Co
giật do số cao ở trẻ em: Đặc điểm
lâm sàng và điều trị. TS Vũ Anh Nhị (Trường
ĐH Y Dược TP HCM).
|
 |
Xử
trí trạng thái động kinh thể co giật. GS Lê
Văn Thành (Trường ĐH Y Dược TP HCM).
|
 |
H́nh
ảnh học trong động kinh. BS Nguyễn Thị Ánh
Hồng (Trung tâm Y khoa MEDIC)
|
 |
Chẩn
đoán phân biệt của động kinh. BS Lê Văn
Tuấn, BS Lê Minh (Trường ĐH Y Dược TP
HCM).
|
 |
Các
thể Lâm sàng động kinh trên trẻ em khám tại
Trung Tâm Sức Khoẻ Tâm Thần TP. HCM. BS Phạm
Quỳnh Diệp, BS Lâm Xuân Điền, BS Phạm
Thị Hồng Nhung (Bệnh viện tâm thần TP HCM).
|
 |
Động
kinh trong u năo: Một số nhận xét về dịch
tễ học. BS Trần Huy Hoàn Bảo, BS Nguyễn
Phong, BS Nguyễn Quang Hiển (Khoa PTTK BV Chợ Rẫy)
|
 |
Vai
tṛ của chụp h́nh cộng hưởng từ trong
chẩn đoán động kinh cục bộ.
|
 |
Thăm
ḍ tiền phẫu trong phẫu thuật điều
trị động kinh.
|

SINH HOẠT KHOA HỌC THƯỜNG KỲ 31-12-2002
Tổng
Quan
Các
yếu tố nguy cơ mới của đột quị. TS
Nguyễn Thy Hùng (BV Nguyễn Tri Phương).
Vai
tṛ khảo sát động trên cộng hưởng từ
(dynamic MRI) trong phát hiện u tuyến yên kích thước
nhỏ. BS TS Phạm Ngọc Hoa, và các BS Lê Văn Phước,
Nguyễn An Thanh, Cao Thiện Tượng.
Nghiên
Cứu Khoa Học
Các
chỉ số của điện thế gợi thính giác thân
năo (BAEPS) trên người Việt Nam. BS Nguyễn Thị
Thu Thảo, và TS Nguyễn
Hữu Công.
Ảnh
hưởng của tăng đường huyết trên
bệnh nhân tai biến mạch máu năo. BS Nguyễn
Thị Minh Đức.
Trường
Hợp Lâm Sàng
Một
trường hợp bệnh Charcot-Marie-Tooth type
1.
BS Lê Minh - Trường Đại học Y Dược TP Hồ Chí
Minh.
Một
trường hợp huyết khối tĩnh mạch
nội sọ và nhiễm trùng hậu sản.
BS Phan Thị Mỹ Hạnh, Phan Công Tân

|