THAM KHẢO THẦN KINH HỌC

Homocystein

Home Up Feedback Contents Search

 

NhipSH

NHẬN XÉT BƯỚC ĐẦU HOMOCYSTEINE TRONG HUYẾT THANH Ở BỆNH NHÂN ĐỘT QUỴ THIẾU MÁU CẤP

ThS Cao Phi Phong, giảng viên bộ môn Thần Kinh, ĐHYD TP HCM

Tóm tắt

Cơ sở: Đột quỵ là nguyên nhân gây tử vong đứng hàng thứ 3 trên thế giới và cũng là nguyên nhân lớn gây bất lực lâu dài. Chiến lược hứa hẹn nhất làm giảm gánh nặng đột quỵ  trên toàn thế giới là pḥng ngừa, tuy nhiên sự thành công của chiến lược pḥng ngừa này lệ thuộc vào  xác định và kiểm soát tất cả nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ có thể sửa đổi được. Một yếu tố nguy cơ mới và có thể sửa đổi được là homocysteine trong huyết thanh .

Mục tiêu nghiên cứu: Nhiều nghiên cứu đă xác định sự phối hợp giữa tăng homocysteine và bệnh lư xơ mỡ động mạch  bao gồm cả đột quỵ, Dữ liệu về sự phối hợp như vậy rất hạn chế ở châu Á. Nghiên cứu này thực hiện xác định có sự phối hợp giữa homocysteine và đột quỵ thiếu máu do xơ mỡ động mạch.

Đối tượng nghiên cứu và phương pháp: Nghiên cứu này khảo sát 100 bệnh nhân (59 nam và 41 nữ), tuổi từ 37 đến 87, nhập vào đơn vị đột quỵ của bệnh viện Nhân Dân 115 từ tháng 1/2002 đến tháng 12/2002. Bệnh nhân cung cấp yếu tố nguy cơ mạch máu và tiền sử mạch máu, mẫu máu lúc đói phân tích sinh hóa mức độ homocysteine huyết thanh .

Kết quả nghiên cứu: 100 bệnh nhân đột quỵ được nghiên cứu bao gồm 59 nam và 41 nữ .Tuổi trung b́nh 64(11 (nhỏ nhất 37 lớn nhất 87) Hyperhomocysteinemia 62/100 (62%), tăng homocysteine nhẹ 30% (12,0 –15,1(mol/l) trong khi tăng vừa là 32% (>15(mol/l) ,homocysteine huyết thanh trung b́nh của bệnh nhân đột quỵ 13,878 ( 5,302(mol/l .

Kết luận: Tăng vừa homocysteine là có phối hợp với đột quỵ thiếu máu ,60% trong nhóm bệnh nhân đột quỵ thiếu máu và có sự phối hợp giữa nồng độ homocysteine và mảng xơ mỡ động mạch cảnh.

Serum homocystein in patients with acute ischemic stroke

Abstract

Background on Stroke: Stroke is the 3rd most common cause of death in the world ,and it is also a major cause of long-term disability .The most promising strategy to reduce the wordlwide burden of stroke is prevention ,the success of this prevention strategy depends ,however ,on identifying and controlling all important causal and modifiable risk factor .An emerging rish factor for stroke ,which is prevalent and modifiable, is plasma homocysteine.

Purpose of this study: Several studies have identified an association between elevated homocysteine and atherosclerotic vascular disease ,including stroke . Data regarding such associations are limited for Asians .This study was undertaken to explore whether there is an association between homocysteine and ischemic stroke caused by atherosclerosis.

The study subjects and methods: This study was based on 100 consecutive patients (59 men and 41 women) aged  37 to 87 years admitted stroke unit of hospital people 115 between January 2002 to December 2002 . Patients provided a history of their vascular risk factors ,

history of their previous vascular events ,and a fasting blood sample for biochemical analyses  plasma homocysteine levels

Results of the study: 100 stroke patients consisting 59 males and 41 females were studies .Mean age 64±11(minimun 37 and maximun 87). Hyperhomocysteinemia 62/100 (62%) .The prevalence of  mild hyperhomocysteinemia  was 30% (12,0 –15,1mmol/l) while moderate  hyperhomocysteinemia was 32% (>15mmol/l) .The mean plasma homocysteine level of the stroke patients was13,878 ± 5,302mmol/l

Conclusion: Moderate hyperhomocysteinemia was association ischemic stroke,  60 % of  a group of ischemic stroke patients and association of plasma homocysteine concentration with atherosclerotic carotic plaques .

Bạn đọc có thể tham khảo thêm về homocystein như là một yếu tố nguy cơ của đột quy, và tăng homocystein do Levodopa.

I.Gíới thiệu

Đột quỵ là một nguyên nhân gây tử vong đứng hàng thứ hai trên thế giới. Chiến lược hứa hẹn tốt nhất để làm giảm gánh nặng của đột quỵ là pḥng ngừa đột quỵ có hiệu quả. Cho tới hiện nay chỉ có 70% đột quỵ được cho là xác định được yếu tố nghi cơ .Một yếu tố nghi cơ đột quỵ mới nổi lên, chúng rất phổ biến và có thể sửa đổi được  đó là homocysteine trong huyết thanh .

Homocysteine là một amino acid có chứa sulfur được thành lập trong quá tŕnh biến dưởng methionine, môt amino acid thiết yếu  có nguồn gốc từ protein trong chế độ ăn uống.Trong biến dưỡng folate như đồng cơ chất, vitamin B12 như đồng yếu tố và sự trợ giúp của nhiều enzymes  khác. Sự gia tăng homocysteine trong huyết thanh là một yếu tố nghi cơ của bệnh huyết khối động mạch và thường phối hợp bệnh xơ vữa mạch máu .Các công tŕnh lớn nghiên cứu  về dịch tể học đă chứng minh mối liên hệ động mạch vành , mạch máu ngoại biên  và bệnh mạch máu năo .Gia tăng homocysteine trong huyết thanh có sự phối hợp với măng xơ mỡ động mạch cảnh và nhồi máu năo ,tuy nhiên các dữ kiện phối hợp như vậy rất hạn chế ở Châu Á ,hầu hết các nghiên cứu điều thực hiện ở Châu Âu và cho đến hiện nay không có hệ thống nghiên cứu các bệnh lư xơ mỡ mạch máu năo thực hiện ở Việt Nam . Thói quen ăn uống và t́nh trạng dinh dưởng có thể ảnh hưởng vai tṛ của homocysteine trong cộng đồng dân địa phương .

Đây là một nghiên cứu tiền cứu thực hiện liên tục trên bệnh nhân đột quỵ thiếu máu nhập đơn vị đột quỵ Bệnh viện Nhân Dân 115 từ tháng 1 năm 2002 đến tháng 12 năm 2002 khảo sát sự kết hợp giữa mức độ hemocysteine và đột quỵ thiếu máu ,mức độ homocysteine và xơ vữa động mạch cảnh .

II.Phương pháp nghiên cứu

ĐốI tương nghiên cứu  100  bệnh nhân (nam 59  nữ 41)    tuổi trung b́nh 64 ( 11  (nhỏ nhất 37  lớn nhất 87 ) nhập viện liên tục từ tháng 1/2002 đến tháng 12/2002  ở đơn vị đột quỵ Bệnh viện Nhân Dân 115 .Bệnh nhân được chọn theo các tiêu chuẩn :

Tiêu chuẩn chọn vào

-      Bệnh nhân đột quỵ thiếu máu được xác định bằng hội chứng lâm sàng đặc biệt triệu chứng  lâm sàng phát triển nhanh chóng  kéo dài trên 24 giờ

-      Chẩn đoán h́nh ảnh (CT scan hay MRI )

Tiêu chuẩn loại trừ

-      Xuất huyết năo ,viêm tắc tĩnh mạch  ,bóc tách động mạch ,giảm tưới máu

-      Các đột quỵ thiếu máu do các nguồn thuyên tắc từ tim như rung nhĩ và nhồi máu cơ tim ….

-      Dùng các thuốc chống động kinh L-dopa ,chống đối vận folate như methotrexate ,cholestyramine ,penicillamine ,thuốc ngừa thai , điều trị hormon và các đối tượng cung cấp đều đặn vitamin đặc biệt B12 và folate

-     Bệnh nhân tổn thương chức năng thận và bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối

-      Bệnh nhân có bệnh lư ác tính

Tất cả bệnh nhân được phân loại thành 2 nhóm với tiêu chuẩn :

-     Bệnh lư động mạch nhỏ :  ư thức và chức năng thần kinh cao cấp c̣n duy tŕ ,các biểu hiện lâm sàng phù hợp hội chứng lổ khuyết kinh điển như liệt đơn thuần vận động ½ thân ,mất cảm giác ½ thân ,mất vận động -cảm giác ½ thân hay thất điều ½ thân .

-     Bệnh lư động mạch lớn : đột quỵ thiếu máu với bằng chứng tắc mạch trong hay ngoài hộp sọ chẩn đoán MRA ,Doppler động mạch cảnh .Không có  nguồn thuyên tắc từ tim ,không có bằng chứng nhồi máu cơ tim gần (trong 4-6 tuần) ,rung nhĩ ,thay van tim hay viêm nội tâm mạc.Bằng chứng hổ trợ nghiên cứu h́nh ảnh CT năo hay MRI,lập lại nếu lâm sàng có chỉ định .

Tất cả các trường hợp nghiên cứu được đánh giá và phân loại bởi chính các bác sĩ thần kinh chuyên về đột quỵ .Chuẩn hóa các câu hỏi về yếu tố nguy cơ đột quỵ  ,lưu bệnh án mẫu .

Chọn mẫu máu và phân tích sinh hóa

Bệnh nhân đột quỵ lấy máu lúc đói ngay sau khi nhập viện thường trong   7 ngày,mẫu được giữ lạnh đưa đến pḥng xét nghiệm trong ṿng 1 giờ và được ly tâm 3000rpm trong 10 phút .Phân tích homocysteine được thực hiện bằng phương pháp huỳnh quang miễn dịch phân cực (fluorescence polarization immunoassay) của Abbott(s Kit & IMX System ,USA. Đánh giá được thực hiện tại khoa xét nghiệm BV Nhân Dân 115 do các kỷ thuật viên được huấn luyện chuyên biệt .

III. Kết quả

Tuổi trung b́nh 64( 11 tuổi nhỏ nhất 37 và lớn nhất 87. Nam 59 trường hợp, nữ  41 trường hợp .Tỉ lệ nam/nữ là 1,4 :1

Đột quỵ thiếu máu động mạch nhỏ :95

Đột quỵ thiếu máu động mạch lớn : 5

Homocysteine trung b́nh 13,878 ( 5,302(mol/l tối thiểu 6,33(mol/l  tối đa 42,30(mol/l  ,trung vị 13,235(mol/l ,sai số chuẩn 0,530

Phân phối homocysteine

     Nồng độ homocysteine trong huyết thanh                Số bệnh nhân

-          6,33 đến  6,80                                                             3

-          7,45 đến  7,64                                                             3

-          8,12 đến  8,86                                                             9

-          9,38 đến  9,95                                                             5

-          10    đến  10,90                                                         11

-          11    đến  11,93                                                           5

-          12    đến  12,86                                                         11

-          13    đến  13,80                                                         11

-          14    đến  14,48                                                           9

-          15    đến  15,93                                                           9

-          16,26 đến 16,70                                                          6

-          17      đến 17,77                                                          5

-          18      đến 18,85                                                          2

-          19,30 đến 19,88                                                          3

-          20                                                                                1

-          21,26                                                                           1

-          22,30                                                                         1

-          23,75                                                                            1

-          24                                                                                 1

-          30,40                                                                            2

-          42,33                                                                            1   

 

 

 Sơ đồ phân bố homocysteine theo tuổi

Tăng homocysteine toàn bộ trong huyết thanh 62 trường hợp chiếm tỷ lệ 62%       (b́nh thường 4,4 –12,4(mol/l ) 18 trường hợp nữ (29%) và nam 44 trường hợp (71%) .Tỷ lệ nam /n ữ :2,4/1 cho tăng homocysteine

Bệnh nhân có tiền căn đột quỵ 22/62 chiếm tỉ lệ 35,5%. Cao huyết áp  45/62 chiếm tỷ lệ 72,6%  Hút thuốc lá 13/62 chiếm tỷ lệ 21% .Tiểu đường 6/62 chiếm tỷ lệ 9,7% .

Trong 37 trường hợp doppler động mạch cảnh bệnh nhân tăng homocysteine 31 trường hợp có mảng xơ vữa (83,8%)  . Hẹp nhẹ đến trung b́nh (< 70%) có rối loạn huyết động 11/37 (32,4%) . Cholesterol tăng        LDL tăng        Triglycerid tăng

IV. Bàn luận

Trong nghiên cứu này bệnh nhân đột quỵ thiếu máu được thu thập tiền cứu , đánh giá do bác sĩ thần kinh chuyên về đột quỵ dựa trên cơ sở các tiêu chuẩn xác định trước rất nghiêm ngặt .Chú ư đến các khả năng làm sai lệch mức độ homocysteine nhờ đó các trường hợp loại trừ chính xác .Tuy nhiên mẫu nghiên cứu c̣n quá nhỏ và không có nhóm đối chứng .

 Chúng tôi  lấy mẫu máu lúc đói  xác định homocysteine ở  bệnh nhân đột quỵ  thiếu máu cho thấy trung b́nh homocysteine ở mức độ cao 13,8(mol/l (Malaysia :13,4(mol/l và Taiwan :14,9(mol/l ). Chúng tôi nhận thấy có sự phối hợp giữa gia tăng homocysteine nhẹ và bệnh nhân đột quỵ ( 62/100 trường hợp, nam 44 trường hợp (71%) và nữ 19 trường hợp (29%)) ,tă ng nhẹ  (12-15,1(mol/l ) 30% và  tăng trung b́nh (>15(mol/l ) 32%  tập trung trong nhóm tuổi từ 60-70,  có tiền sử hút thuốc lá 13/62 (21%) và đặc biệt trong nhóm có tiền sử đột quỵ thiếu máu 22/62 (35,5%)

V Kết luận

Đây là nghiên cứu tiền cứu  bệnh nhân đột quỵ thiếu máu có nguồn gốc do huyết khối động mạch cho thấy có sự tăng trung b́nh homocystenie trong máu các bệnh nhân thiếu máu năo  và có sự phối hợp mảng xơ mỡ động mạch cảnh trên bệnh nhân tăng homocysteine .Tuy nhiên cở mẫu quá ít và không có đối chứng , để kết luận tăng homocysteine là một yếu tố nguy cơ độc lập thiếu máu năo  cần có một nghiên cứu rộng lớn hơn và có đối chứng .

V. Tài liệu tham khảo

Tiếng Việt

1.   Lê Văn Thành và cs. Nghiên cứu sơ bộ dịch tể học tai biến mạch máu năo tại 3 tỉnh phía nam TP Hồ Chí Minh, Tiềøn Giang và Kiên Giang. Kỷ yếu công tŕnh nghiên cứu khoa học ngành y tế ,1999.

2.    Nguyễn Văn Đăng và cs. Góp phần nghiên cứu dịch tể học tai biến mạch máu năo. Kỹ yếu công tŕnh nghiên cứu khoa học ngành y tế ,1999.

3.    Phạm Khuê. Tai biến mạch máu năo. Bách khoa thư bệnh học, 1991

4.    Nguyễn Văn Đăng. Tai biến mạch máu năo, nhà xuất bản y học, 1997.

TIẾNG ANH

1.            Ueland PM, Refsum H, Brattstrum L. Plasma homocysteine and cardiovascular disease. In: Francis RB Jr, ed. Atherosclerotic Cardiovascular Disease, Hemostasis, and Endothelial Function. New York, NY: Marcel Dekker Inc; 1992.

2.            Brattstrum L, Lindgren A, Israelsson B, Malinow MR, Norrving B, Upson B, Hamfelt A. Hyperhomocysteinaemia in stroke: prevalence, cause, and relationships to type of stroke and stroke risk factors. Eur J Clin Invest. 1992;22:214-221.

3.            Brattstr#m LE, Hardebo JE, Hultberg BL. Moderate homocysteinemia: a possible risk factor for arteriosclerotic cerebrovascular disease. Stroke. 1984;15:1012-1016

4.            Mereau-Richard C, Muller JP, Faivre E, Ardouin P, Rousseaux L. Total plasma homocysteine determination in subjects with premature cerebral vascular disease. Clin Chem. 1991;37:126. Letter

5.            Verhoef P, Hennekens CH, Malinow MR, Kok FJ, Willett WC, Stampfer MJ. A prospective study of plasma homocyst(e)ine and risk of ischemic stroke. Stroke. 1994;25:1924-1930.

6.            Coull BM, Malinow MR, Beamer N, Sexton G, Nordt F, de Garmo P. Elevated plasma homocyst(e)ine concentration as a possible independent risk factor for stroke. Stroke. 1990:21;572-576.

7.            Malinow MR, Nieto FJ, Szklo M, Chambless LE, Bond G. Carotid artery intimal-medial wall thickening and plasma homocyst(e)ine in asymptomatic adults: the Atherosclerosis Risk in Communities Study. Circulation. 1993;87:1107-1113

8.            Yoo JH, Chung CS, Kang SS. Relation of plasma homocyst(e)ine to cerebral infarction and cerebral atherosclerosis. Stroke. 1998;29:2478–2483

9.            Perry IJ, Refsum H, Morris RW, Ebrahim SB, Ueland PM, Shaper AG. Prospective study of serum total homocysteine concentration and risk of stroke in middle-aged British men. Lancet. 1995;346:1395–1398

10.         Giles WH, Croft JB, Greenlund KJ, Ford ES, Kittner SJ. Total homocyst(e)ine concentration and the likelihood of nonfatal stroke: results from the third National Health and Nutrition Examination Survey, 1988–1994. Stroke. 1998;29:2473–2477

11.         Verhoef P, Hennekens CH, Malinow MR, Kok FJ, Willett WC, Stampfer MJ. A prospective study of plasma homocyst(e)ine and risk of ischemic stroke. Stroke. 1994;25:1924–1930

12.         Kittner SJ. Homocysteine and ischemic stroke [in French]. Sang Thrombose Vaisseaux. 1996;8:603–606.

13.         Kay –Sin TAN, Toong –Chow LEE  ,Chong-Tin TAN .Hyperhomocysteinemia in patients with acute ischaemic stroke in Malaysia .Neurol J Southeast Asia 2001 ; 6:113 –119

14.         Yin JH Peng GS, Shyu HY ,et all .Assocition between Hyperhomocysteinemia and ischaemic stroke in Taiwan .Neurology .2000; 56 : A109-10 .