THAM KHẢO THẦN KINH HỌC

KhuuNao

Home Up Feedback Contents Search

 

DongKinh

Tổng quan

KHỨU NĂO VÀ ĐỘNG KINH THÁI DƯƠNG

GS Nguyễn Chương, Trường Đại học Y Hà nội. Y Học TP. Hồ Chí Minh* Chuyên Đề Động Kinh - Tập 6 - Phụ Bản Số 3 - 2002

Động kinh là chứng bệnh đă được Hippocrate mô tả - vừa có tính chất kinh điển, vừa có tính chất hiện đại.

Là chứng bệnh phổ biến của thần kinh, tâm thần... là loại bệnh vừa có tính chất cấp cứu, vừa có tính chất măn tính của y học ...

Có nhiều cấu trúc của năo tham gia vừa cơ chế của động kinh - trong đó có vai tṛ của khứu năo.

MỞ RỘNG KHÁI NIỆM KHỨU NĂO

Khứu năo không chỉ đơn thuần có chức năng khứu giác - khứu năo thuộc tổ chức năo cổ. 

Hiện nay trên cơ sở những thành phần giải phẫu sinh lư đă biết từ lâu; nhờ những phương tiện sinh lư thần kinh, thần kinh sinh lư lâm sàng - khái niệm về khứu năo được mở rộng với nhiều đường ṿng thần kinh có những chức năng liên hợp về tâm thần - thần kinh đặc biệt trong "nhận định" về động kinh thái dương.

Khái niệm cho khứu năo là nơi tiếp thu nhận thức khứu giác (h́nh 1 và 2).

Từ hành khứu, ở ngay trên mảnh sàng, tiếp thu các sợi từ khứu năo lên, tiếp đó là dăi khứu.

Dăi khứu vào năo th́ chia thành ba rễ ở ngang mức của khoang thủng trước : rễ trong vào hồi viền thể trai, rễ giữa qua khoang thủng trước vào vách trong suốt, rễ ngoài vào hồi thứ 5 thái dương (hồi hải mă) tới nhân hạnh nhân và sóng Ammon. Toàn bộ là hồi viền lớn Broca.

Các đường ṿng : Từ khái niệm này, ta thấy có ba đường ṿng (h́nh 1 và 2).

Đường ṿng I : Chính là hồi viền lớn Broca.

Đường ṿng II : ở hai bên thể trai, có hệ thống sợi : sợi dây thần kinh Lancisi, thực tế đó là một hồi ở ngang thể trai và bị teo đi, nằm ở ngoài, ṿng quanh đi xuống tới thể dăn deo (corps godronné). Đường đi từ trước ra sau, từ trong ra ngoài nối liền với thuỳ thái dương, kết hợp với thể dăn deo ở ngoài gọi là dải chéo góc.  

Đường ṿng III : Từ rễ giữa, vách trong suốt có một số tế bào (khứu năo) từ đó chuyển qua sợi tam giác (ở mặt trong năo) họp thành thể bờ (corps bordant) đi ra phía trước vào cũ nhũ h́nh (từ cũ nhũ h́nh bờ Vicq d' Azyr đi tới nhân trước của đồi thị để vào hồi viền). Từ rễ giữa cũng có đường đi vào cũ nhũ h́nh.

Đường ṿng IV : (không quan trọng, ít mô tả chi tiết). Đi từ vách trong suốt, đi ra hạch quai nón (hạch cuống trước tuyến tùng); hạch quai nón có liên hệ với hạch giữa cuống (bờ phản xạ ngược của Gudden, biên giới của năo thất III) và có nhiều liên hệ với nhiều hệ thống khác nhất là cấu tạo lưới.

Mở rộng khái niệm khứu năo.

Trên cơ sở những thành phần giải phẫu đặc biệt, một số tác giả đă nêu những ṿng chức năng tổng hợp, qua đó cắt nghĩa một số chứng bệnh quan trọng. Đường ṿng Papez nêu lên những mối liên quan về trí nhớ, về cảm xúc.

Đường ṿng Papez : (h́nh 3) đường ṿng của vách trong suốt, đường ṿng hải mă - cũ nhũ h́nh - đồi thị - viền từ cũ nhũ h́nh nối liền với thể tam giác, đi tới thuỳ thái dương, liên hệ với thuỳ thái dương và với đường ṿng ngoài ở hồi viền lớn (qua nhân trước của đồi thị). Qua đường ṿng này, ta nghiên cứu.

H́nh 1. Vỏ năo nguyên thủy và vỏ năo cổ (các nối tiếp)

1. Tam giác; 2. Di nhỏ bán ṿng; 3. Bờ vách - cuống trước tuyến tùng hay cuống trước tuyến tùng; 4. Bó mép của tam giác; 5. Hạch của cuống trước tuyến tùng; 6. Tuyến tùng; 7. Di xanh; 8. Thể dăn deo; 9. Tam giác (thể bờ); 10. Di bán ṿng; 11. Bó cuống trước tuyến tùng - cuống năo; 12. Bó Schutz; 13. Nhân liên cuống; 14. Hải mă; 15. Củ núm; 16. Diện h́nh quả lê; 17. Nhân hạnh nhân (diện nội mũi); 18. Móc; 19. Diệu khứu; 20. Dưới đồi thị; 21. Dải chéo; 22. Diện vách (hồi dưới trai); 23. Bó củ núm - đồi thị; 24. Vách trong suốt. 25. Hồi nội viên (dải xám).

 H́nh 2. Vỏ năo nguyên thủy và vỏ năo cổ (các nối tiếp)

H́nh 3. Ṿng hải mả - Củ núm - Đồi thị - Thể trai ( đường ṿng Papez)

H́nh 4. Các diện vơ năo thần kinh thực vật. Ở 1,2,3 và 4

Người ta gây những rối loạn vị tràng, vận mạch và hô hấp

 Hoạt động của xúc cảm : kích thích một điểm phát động đường ṿng thông - tuỳ theo từng chỗ - vẫn có những loại xúc cảm hoặc bị động (lo sợ, sững người). 

Có liên hệ với bản năng, t́nh dục.

Có liên quan tới cơ chế "học nghề" của trí nhớ, khi bị rối loạn, có hội chứng korsakov (đường ṿng Papez cũng là đường ṿng trí nhớ).

(Thực ra, bản năng - bản năng t́nh dục là trí nhớ của loài do đường ṿng có sẵn).

Khái niệm Gastaut

Khứu năo có liên hệ với hạ khâu năo. Do những đường ṿng đi từ khoảng thủng trước đi vào hạ khâu năo toả ra ở đó và có những liên hệ với đường ṿng ngoài.

Có các sợi liên hệ với nhân giữa lưng của đồi thị và từ đó có liên hệ với thuỳ trước trán (hồi ổ mắt) và diện 14 cho tới diện 13.

Ngoài ra có liên hệ mật thiết với cấu tạo lưới. Do đó, biểu hiện động kinh ở thuỳ thái dương th́ dễ lan toả (liên hệ qua lại giữa vỏ năo và cấu tạo lưới), nhiều triệu chứng tâm thần rối loạn chức năng (bùng nổ và tràn lan toàn bộ năo).  

Như vậy ta thấy, về giải phẫu, khứu năo bao gồm nhiều cấu trúc vỏ năo, ở dưới vỏ năo, đặc biệt ở gian năo, năo giữa và hồi viền; ở vỏ năo vùng ổ mắt, ở cực thái dương, ở thuỳ đảo, vách trong suốt, thể trai, fornix, dây thần kinh Lancisi. Về sinh lư, khứu năo tham gia vào hoạt động bản năng, cảm xúc và trí nhớ.

THỰC NGHIỆM

Các kết quả thực nghiệm th́ khá phức tạp, khó phân tích do nhiều đường ṿng song song, do tính chất kích thích thậm chí không có kết quả giống nhau ngay cả do cùng một tác giả nghiên cứu (v́ sẽ phát động nhiều loại tế bào khác nhau).

LÂM SÀNG

Ta có thể nghiên cứu về mặt lâm sàng của khứu năo qua các can thiệp ngoại khoa và các bệnh học. (Có những hiện tượng tương tự như ở thực nghiệm ở loài vật) (h́nh 4).

Bệnh học th́ có nhiều loại và phong phú - ở đây chỉ tŕnh bày về phương diện lâm sàng chung động kinh.

Triệu chứng của động kinh thái dương. (H́nh 4). 

Tiền chứng "aura". Có thể có ngừng thở th́ thở ra (vỏ - ổ mắt - trán); aura thượng vị, nội tạng (thuỳ đảo và cực thái dương) : có những cơn đau bụng, tái mặt sau khỏi ngay trong chốc lát, thường gặp ở trẻ em (phân biệt nhiều căn nguyên đau bụng ở trẻ em). Có thể có aura thính giác, khứu giác và aura vị giác.

Rối loạn ư thức. Luôn luôn có rối loạn ư thức, người bệnh ở trạng thái chiêm bao (dreamy - state) hoặc ở trạng thái không nói không động (mutisme akinetique); tất cả có liên quan tới hạ khâu năo.

Rối loạn về cảm xúc tính t́nh. Người bệnh có hiện tượng lo âu, có cảm giác lạ lùng, sợ hăi khủng khiếp - hoặc có những cơn hung dữ (đập phá), sợ ban đêm, hoặc có rối loạn tính t́nh (động kinh tinh thần chủ yếu là động kinh thái dương). 

Rối loạn trí nhớ. Người bệnh có thể ở trạng thái chiêm bao có cảm giác đă sống, cảm giác đă trông thấy hoặc cảm giác chưa hề thấy.  Có thể có hội chúng Korsakov (do tổn thương nhiều ở cũ nhũ h́nh).

Rối loạn vận động. Có thể gây một số rối loạn vận động (trung tâm tâm thần - vận động) với những biểu hiện mất tiếp xúc (không nói bất động) hoặc hiện tượng tấn công. Có từng cơn giận dữ, từng cơn động kinh tâm thần thậm chí có thể giết người, dễ có những xung động có thể đi đôi với sảng khoái (euphoria) hoặc hiện tượng hề, vui vẻ (moria) (có liên hệ tới hồi ổ mắt). Hoặc có những cơn nhai, có những động tác tự động.

Phân loại động kinh thái dương

Động kinh thái dương có nhiều triệu chứng phức tạp : vùng thái dương rộng có nhiều đơn vị chức năng - ở bên trong th́ có liên quan tới khứu năo; ở bên ngoài th́ có liên hệ với thính giác.

Có thể phân làm 3 nhóm lớn có liên quan tới các đường ṿng khứu năo.

Nhóm vỏ năo mới (mặt ngoài): có các aura là các cơn "ảo giác" về thị giác. Có thể có những cơn loạn cảm ngôn hoặc mù đọc.

Nhóm viền (năo cổ) : Có cơn động kinh tâm thần - vận động điển h́nh với những trạng thái chiêm bao cảm giác hoàn cảnh dị thường.

Nhóm uneus (hải mă, năo cũ) : có những hiện tượng về nội tạng, lo lắng xúc cảm cao độ. Hoặc có những hiện tượng về vận động, trương lực, có rối loạn ư thức lú lẫn kéo dài.