|
|
|
ĐIỀU TRị BỆNH PARKINSON GIAI
ĐOẠN MUỘN
Bs Lê Văn Nam, Trường ĐạI học Y Dược TP Hồ Chí Minh. ĐẠI CƯƠNG:Bệnh
Parkinson là bệnh lư thoái hóa thần kinh trung ương thường
gặp nhất (1% người > 60t). Bệnh gây ra do
sự mất các neurone trong chất đen ở thân năo, các
neurone này chứa chất dẩn truyền thần kinh là
Dopamine. Nguyên nhân : độc chất, môi trường, cơ
địa ... Các
triệu chứng xuất hiện khi chất đen đă
mất 80% các neurone chứa Dopamine. Diễn tiến tự
nhiên của bệnh là nặng dần và tử vong Năm
1982 một số trường hợp hội chứng
Parkinson được phát hiện với một số
đặc tính chung: Bệnh nhân rất trẻ, là sinh viên,
bệnh diễn tiến nặng dần như bệnh
Parkinson vô căn, Đáp ứng điều trị với
Levo Dopa, Các bệnh nhân này được gọi là Frozen
Addicts. Họ đều sử dụng heroine không tinh
khiết có chứa MPTP. Có thể một độc
chất như MPTP trong môi trường là nguyên nhân gây
bệnh Parkinson Phân
độ Hoehn và Yahr
Mục
tiêu điều trị bệnh Parkinson Mục
tiêu ngắn hạn: Làm giảm các triệu chứng và
cải thiện hoạt động của bệnh nhân. Mục
tiêu dài hạn: Duy tŕ hiệu quả của thuốc và
giới hạn các biến chứng do điều trị. Với
các phương pháp điều trị nội khoa bệnh
nhân có thể hoạt động b́nh thường trong
thời gian từ 7-10 năm CÁC THUỐC ĐIỀU TRị
Anticholinergiques Ức
chế sự gia tăng hoạt tính acetylcholine, được
sử dụng từ năm 1950, rất hiệu quả trên
triệu chứng run. Tác dụng phụ: khô miệng, khó
tiểu, ảo giác. Chống chỉ định: u xơ
tiền liệt tuyến, tăng nhăn áp, bệnh nhân
lớn tuổi. Thuốc: Trihexyphenidyle 2-6 mg/ngày Amantadine: Thuốc
chống virus cúm được phát hiện t́nh cờ tác
dụng trên bệnh Parkinson (1969), chưa rơ cơ chế tác
dụng.nTác
dụng trên triệu chứng run, cứng cơ và vô động.nTác
dụng phụ giống anticholinergiques.nLiều
100-300mg/ngày.nThời
gian sử dụng thuốc 12-18 tháng Levo Dopa: Thuốc
hiệu quả nhất trong điều trị bệnh
Parkinson được sử dụng từ 1960. Phối
hợp với thuốc ức chế men Dopa decarboxylase (Dopa
decarboxylase là acide amine cần cơ chế vận chuyển
chủ động khi hấp thu tại ruột và qua hàng rào
máu năo).nThuốc
giảm tác dụng sau thời gian 5-7 năm
Thuốc ức chế men MAO: Selegiline
ức chế MAO B, do vậy ức chế biến dưỡng
Dopamine và có thể có tác dụng bảo vệ tế bào.
Thuốc có tác dụng trên các triệu chứng bệnh
Parkinson kém. Tác dụng phụ: ảo giác, mất ngủ,
buồn nôn.
Liều 5-10 mg/ngày Thuốc ức chế men COMT: Gồm
tolcapone và entacapone, cơ chế giống IMAO. Thuốc giúp
làm giảm liều điều trị của L Dopa, làm
giảm biến chứng vận động giai đoạn
muộn của bệnh, có thể sử dụng ở giai
đoạn đầu của bệnh hay khi có biến
chứng vận động.
Chủ vận Dopamine: Tác dụng trực tiếp lên thụ thể Dopamine không cần qua biến dưỡng, không có ức chế tương tranh khi hấp thu, thời gian bán hủy dài hơn L Dopa, tác dụng trên các triệu chứng bệnh không hiệu quả bằng L Dopa. Có thể sử dụng ở giai đoạn đầu của bệnh. Gồm các thuốc Bromocryptine, Pergolide, Ropinirole, Carbegoline, Piribedil, Lisuride, Pramipexole. Xem thêm về tác dụng phụ ... (Xem
thêm về Coenzym Q10 trong điều trị parkinson) VẤN
ĐỀ KHI SỬ DỤNG L - DOPA
L
Dopa là tiêu chuẩn vàng trong điều trị bệnh
Parkinson, tuy nhiên tác dụng của thuốc giảm dần
theo thời gian vànL-Dopa
gây các rối loạn vận động Sử
dụng L Dopa ngay từ đầu hay tŕ hoăn là vấn
đề nan giảI: Sử dụng L Dopa sớm có liên
hệ với sự xuất hiện các biến chứng
vận động trong khi sử dụng chủ vận
Dopamine th́ không có> Vấn đề: L
Dopa có độc tính cho thần kinh góp phần làm
bệnh nặng thêm ? Trong
khi đó hiệu quả điều trị của
thuốc chủ vận Dopamine trong giai đoạn sớm tương
đương L Dopa.nChủ
vận Dopamine làm chậm sự xuất hiện các
biến chứng và có tác dụng bảo vệ thần
kinh Tuy
nhiên đa
số các bệnh nhân tới khám ở độ II và III
và họ cần thuốc có hiệu quả ngay tức
khắc, và tỷ lệ hiệu quả/chi phí điều
trị của L Dopa hơn hẳn chủ vận Dopamine, ngoài
ra tác dụng phụ của các thuốc chủ vận
Dopamine có khi nhiều hơn L Dopa Thời
gian tŕ hoăn dùng L Dopa khoăng 9-24 tháng Hiệu
quả L Dopa giảm khi dùng ở giai đoạn nặng LờI khuyên:ndùng L Dopa ngay cho bệnh nhân lớn tuổi (Xem thêm về Homocystein máu khi dùng L-Dopa kéo dài) CÁC
BIỀN CHỨNG GIAI ĐOẠN MUỘN
Xác định loại biến
chứng: Bệnh
nhân phải ghi rơ thời gian uống thuốc và thời
gian xảy ra các rối loạn vận động và có
sự phối hợp của gia đ́nh bệnh nhân.nMô
tả các biến chứng bằng các danh từ dể
hiểu để bệnh nhân và gia đ́nh có thể
tự đánh giá được:
Các giai đoạn giảm đáp ứng điều trị:
Các nguyên nhân làm giảm đáp ứng với L Dopa Nguyên
nhân ngoại biên: Giảm sự thoát từ dạ dày, Tương
tranh hấp thu với proteine trong thức ăn, Giảm
thời gian bán hủy của thuốc Nguyên
nhân trung ương: Sự kích thích từ đợt
tới các thụ thể, Giảm khả năng tích
trử Dopamine, Thay đổi đặc tính các thụ
thể Dopamine Các rối loạn vận động ở giai đoạn trễ: Giao
động về vận động Loạn
vận động: Loạn vận động nồng
độ đỉnh ( peak-dose dyskinesia); Loạn vận
động hai pha; Loạn trương lực cơ giai
đoạn Off (Off dystonia) Khởi
phát tác dụng chậm: Ở
giai đoạn đầu của bệnh L Dopa với
liều 3-4 lần/ngày giúp người bệnh cải
thiện vận động suốt ngày. Trong giai đoạn
muộn khi người bệnh dùng thuốc th́ phải
10-30 phút sau mới có hiệu quả. Hiện tượng
này do sự hấp thu chậm L Dopa v́ có sự tương
tranh hấp thu của L Dopa và các acid amine khác. Uống L
Dopa lúc đói và giới hạn ăn protein giúp hấp thu
nhanh hơn. L Dopa dạng nước có thể giúp
thuốc hấp thu nhanh hơn Điều
trị khởi phát tác dụng chậm: Sử
dụng L Dopa dạng nước (Ḥa tan 10 viên L Dopa trong 1 lít
nước với 1g acorbic acid), bệnh nhân được
uống nhiều lần trong ngày cách khoảng 60-120 phút
với liều thấp 50-100mg L Dopa. Có thể dùng dạng
thuốc uống nhưng nhai để hấp thu thuốc
nhanh hơn. Sự sử dụng phức tạp nên cần
sự hợp tác của bệnh nhân Liều
thuốc không hiệu quả: Sau
khi uống L Dopa không có sự cải thiện triệu
chứng; Thường do giảm sự hấp thu do nhu
động dạ dày giảm và sự ức chế
hấp thu tại ruột do thức ăn có nhiều
proteine. Có thể dùng Domperidol trước khi uống L Dopa
30 phút. Giảm thức ăn có nhiều đạm trong ngày,
chỉ dùng vào bửa ăn tối Giảm
tác dụng cuối liều (Wearing off): Đây
là loại rối loạn thường gặp nhất và
xảy ra đầu tiên nhưng có thể tiên liệu
được. Sau khi dùng thuốc 3-6 giờ th́ các cơ
cứng dần, trong ngày bệnh nhân có khoảng 3-4
lần cứng cơ không hoạt động được.Thời
gian hoạt động được của bệnh nhân
càng ngày càng ngắn. Điều
trị bằng cách phối hợp thuốc chủ vận
Dopamine nhưng sẽ tăng gấp đôi chi phí điều
trị Điều
trị giảm tác dụng cuối liều:
Giảm
liều và tăng số lần uống L Dopa, Sử
dụng L Dopa thải chậm, Sử dụng L Dopa dạng nước,
Thêm thuốc chủ vận Dopamine (Piribedil, Bromocryptine), thêm
Selegiline, thêm thuốc ức chế COMT. Hiện
tượng on-off: Hiện
tượng này là sự xuất hiện luân phiên t́nh
trạng cứng cơ và t́nh trạng tăng hoạt động;
Sự xuất hiện và biến mất đột
ngột chứ không từ từ như giảm vận
động cuối liều. Hiện tượng này
xảy ra không phụ thuộc nồng độ trong máu
của L Dopa và không dự đoán được. Đây
là rối loạn vận động rất khó điều
trị. Hiện tượng On-Off có thể giảm với
một số phương thức điều trị: Sử
dụng L Dopa bổ xung ở giai đoạn Off dưới
dạng viên nhai hay thuốc nước; Các thuốc ức
chế COMT và chủ vận Dopamine có thể làm tăng
giai đoạn On; và Apomorphine (IV) Hiện
tượng đông cứng (freezing):
là hiện
tượng cứng cơ toàn thân xảy ra đột
ngột khiến bệnh nhân không thể khởi đầu
hay chấm dứt một động tác. Thường
xảy ra lúc bệnh nhân bắt đầu đi hay xoay người
hoặc đi qua một khoảng cách hẹp. Hiện tượng
freezing thường làm bệnh nhân bị té và họ
rất bối rối v́ t́nh trạng này. Cơ chế
của hiện tượng đông cứng chưa
được biết rơ và nó có thể xảy ra ở
giai đoạn On hay Off. Nên giảm liều hay ngưng
thuốc chủ vận Dopamine Vận động bất thường (Dyskinesia): Thường là dạng xoắn vặn (dystonia) hay múa giật (Chorea), Xảy ra ở chân, tay và mặt và thân ḿnh, Có thể phối hợp với hiện tượng On-Off. Vận động bất thương gồm các loại:
Loạn
tâm thần: Ảo
giác, hoang tưởng, mất định hướng không
gian, thời gian. Cần ngưng các thuốc đang điều
trị các bệnh khác nếu có. Ngưng
Anticholinergique, chủ vận Dopamine, Selegiline, Amantadine.
ức chế COMT. Dùng các thuốc chống loạn
thần không đặc hiệu và Clozapine Trầm
cảm: Gặp
trong 30-90% các bệnh nhân Parkinson, cần phân biệt
với các triệu chứng giảm vận động
của bệnh Parkinson. Đáp
ứng với các thuốc chống trầm cảm ba ṿng.
Dùng chống trầm cảm ba ṿng có tính an thần
nếu bệnh nhân có lo lắng, và dùng thuốc ức
chế hấp thu chọn lọc serotonine (SSRI) nếu
chỉ trầm cảm đơn thuần Rối loạn giấc ngủ: Mất
ngủ. Có thể dùng chống trầm cảm ba ṿng hay
thuốc chống lo âu. Cũng Có
thể do cứng cơ trong lúc ngủ, thêm liều L Dopa trước
khi ngủ Ngủ nhiều ban ngày: có thể do mất ngủ ban đêm. Ngưng Anticholinergique và Amantadine; Giảm liều chủ vận Dopamine và L Dopa nếu có thể; dùng caffeine, methylphenidate 5-20 mg Hạ
huyết áp tư thế:
Huyết
áp hạ khi đứng gây choáng váng có thể ngất.
Xử trí: Nều
có điều trị hạ huyết áp th́ giảm
liều thuốc, Ăn
mặn, Mang vớ ép, Thay đổi tư thế từ
từ. Có thể dùng Fludrocortisone (0.1-0.4 mg/ngày) Rối
loạn đi tiểu:
Biểu
hiện tiểu nhiều lần hay tiểu không tự
chủ. Cần loại trừ nguyên do nhiễm trùng
đường tiểu. Các
pHưƠnG pháp điỀu tRỊ pHẪU tHUẬT:
Hủy
diệt: thalamotomy và pallidotomy. (Xin xem thêm về gamma-knife
trong điều trị Parkinson) Kích
thích điện: VIM thalamus, globus pallidus internus, sub-thalamic
nucleus Ghép mô: autologous adrenal, human fetal, xenotransplants ( heo,ḅ ), genetically engineered transplants (xem
bài tổng quan về phẫu thuật trong Parkinson
và các bàn căi xung quanh lĩnh vực mới này) CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ KHÔNG DÙNG THUỐCCác
phương pháp điều trị này áp dụng ngay
từ lúc khởi bệnh nhưng rất quan trọng trong
giai đoạn đề kháng thuốc Tập
vận động: áp dụng ngay từ đầu giúp
bệnh nhân tự hoạt động lâu hơn Tạo
điều kiện cho bệnh nhân tự sinh hoạt
được trong mọi giai đoạn của bệnh Đồ
dùng sinh hoạt phù hợp cho bệnh nhân: Quần áo,
Dụng cụ thường dùng trong sinh hoạt, Ăn
uống, vệ sinh cá nhân... Chế
độ ăn: Ăn đầy đủ chất , ít
đạm trong ngày, nhiều đạm vào buổi tối Tâm
lư liệu pháp KẾT LUẬNBệnh
Parkinson có thể điều trị hiệu quả trong
thời gian từ 5-7 năm Khi
tới giai đoạn đề kháng thuốc và có giao
động về vận động th́ hiệu quả
điều trị không c̣n nhiều nhưng nếu
phối hợp hợp lư các phương pháp điều
trị th́ bệnh nhân có thể hoạt động thêm
một thời gian Các
phương pháp điều trị không dùng thuốc có tác
dụng hỗ trợ
|
|
|