THAM KHẢO THẦN KINH HỌC

Thuoc1

Home Up Feedback Contents Search

 

Thuoc2

CÁC THUỐC TÁC DỤNG LÊN MẠCH MÁU NĂO VÀ HOẠT HÓA NĂO

Bilkan:

Thành phần: cao Ginkgo biloba, viên nén 40 mg.

            ( Cao Ginkgo biloba có tác dụng điều ḥa mạch máu, giảm  nhớt máu và ngưng kết hồng cầu, ức chế yếu tố hoạt hóa tiểu cầu, ngăn chặn các gốc tự do và ổn định màng tế bào).

Xem thêm: Cao Ginkgo biloba.

Chỉ định:

            + Các rối loạn tâm thần tập tính của người già: rối loạn trí nhớ, giảm khả năng trí tuệ, lú lẫn và rối loạn trong hành vi và cư xử.

            + Chóng mặt và ù tai, tổn thương vơng mạc do căn nguyên thiếu máu.

            + Tắc nghẽn động mạch chi dưới mạn tính.

            + Cải thiện hội chứng Raynaud.

Chống chỉ định: dị ứng với cao Ginkgo biloba.

Lưu ư:

            + Không phải là thuốc hạ huyết áp, không dùng để thay thế cho các thuốc hạ áp.

            + Chưa rơ tác dụng trên phụ nữ có thai, do vậy không nên dùng cho phụ nữ có thai.

Tác dụng phụ: hiếm có: rối loạn tiêu hóa, nổi mẩn, nhức đầu.

Liều lượng và cách dùng: 1 viên x 3 lần/ngày.

Cao Ginkgo biloba:

Tên thương mại: Bilkan, Cebrex, Giloba, Ginkgo-E, Tanakan.

Cao Ginkgo biloba có tác dụng điều ḥa mạch máu, giảm  nhớt máu và ngưng kết hồng cầu, ức chế yếu tố hoạt hóa tiểu cầu, ngăn chặn các gốc tự do và ổn định màng tế bào. Bào chế dưới dạng dung dịch uống, viên nén , và thuốc chích.

Chỉ định:

            + Các rối loạn tâm thần tập tính của người già: rối loạn trí nhớ, giảm khả năng trí tuệ, lú lẫn và rối loạn trong hành vi và cư xử.

            + Chóng mặt và ù tai, tổn thương vơng mạc do căn nguyên thiếu máu.

            + Tắc nghẽn động mạch chi dưới mạn tính.

            + Cải thiện hội chứng Raynaud.

Chống chỉ định: dị ứng với cao Ginkgo biloba.

Lưu ư:

            + Cao Ginkgo biloba không phải là thuốc hạ huyết áp, không dùng để thay thế cho các thuốc hạ áp.

            + Chưa rơ tác dụng trên phụ nữ có thai, do vậy không nên dùng cho phụ nữ có thai.

            + Dạng thuốc chích: đừng dùng quá 25 mL cho những trường hợp say rượu, nhiễm toan hay kém dung nạp fructose-sorbitol, hoặc người thiếu men fructose 1-6 diphosphatase. Cũng đừng pha lẫn với các dung dịch khác.

Tác dụng phụ: hiếm có: rối loạn tiêu hóa, nổi mẩn, nhức đầu.

Cavinton

Thành phần: Vinpocetine, viên nén 10 mg và 30 mg, lọ tiêm 4 mg.

Chỉ định:

            + Thiểu năng năo do tuần hoàn hay chuyển hóa cấp tính hoặc mạn tính (do vữa xơ động mạch năo, tắc - embolism và huyết khối - thrombosis mạch năo, thiếu máu năo tạm thời).

            + Thiểu năng động mạch ngoại vi cấp tính hay mạn tính.

            + Đau đầu, điều trị hỗ trợ trong cao huyết áp.

Chống chỉ định: quá mẫn cảm với thuốc.

Lưu ư:

            + Thận trọng trên phụ nữ có thai.

            + Có thể làm tăng hoạt tính các thuốc trị cao huyết áp.

Tác dụng phụ: rối loạn tiêu hóa nhẹ, nóng bừng mặt, ngầy ngật, mất ngủ, hạ huyết áp, chóng mặt.

Liều lượng và cách dùng:

            + Viên nén: 5-10 mg x 3 lần/ngày.

            + Lọ: tiêm bắp 2-4 mg x 2 lần ngày; truyền tĩnh mạch 4-8 mg/liều trong 100 ml dung dịch sinh lư, dùng vài lần/ngày; Tiêm động mạch 4 mg trong 100 ml dung dịch sinh lư trong 2 phút.

Cebrex:

Thành phần: cao Ginkgo biloba (24% Flavoneglycoside + 6% Terpenlactone), dung dịch uống 40 mg/mL (chai 30 và 100 mL), viên nén 40 và 80 mg, thuốc chích ống 5 mL chứa 17,5 mg.

            ( Cao Ginkgo biloba có tác dụng điều ḥa mạch máu, giảm  nhớt máu và ngưng kết hồng cầu, ức chế yếu tố hoạt hóa tiểu cầu, ngăn chặn các gốc tự do và ổn định màng tO bào).

Xem thêm: Cao Ginkgo biloba.

Chỉ định:

            + Các rối loạn tâm thần tập tính của người già: rối loạn trí nhớ, giảm khả năng trí tuệ, lú lẫn và rối loạn trong hành vi và cư xử.

            + Chóng mặt và ù tai, tổn thương vơng mạc do căn nguyên thiếu máu.

            + Tắc nghẽn động mạch chi dưới mạn tính.

            + Cải thiện hội chứng Raynaud.

Chống chỉ định: dị ứng với cao Ginkgo biloba.

Lưu ư:

            + Không phải là thuốc hạ huyết áp, không dùng để thay thế cho các thuốc hạ áp.

            + Chưa rơ tác dụng trên phụ nữ có thai, do vậy không nên dùng cho phụ nữ có thai.

            + Dạng thuốc chích: đừng dùng quá 25 mL cho những trường hợp say rượu, nhiễm toan hay kém dung nạp fructose-sorbitol, hoặc người thiếu men fructose 1-6 diphosphatase. Cũng đừng pha lẫn với các dung dịch khác.

Tác dụng phụ: hiếm có: rối loạn tiêu hóa, nổi mẩn, nhức đầu.

Liều lượng và cách dùng:

            + Viên nén: 1 viên x 3 lần/ngày (120-240 mg/ngày).

            + Dung dịch uống 1-2 mL (20-40 giat)/ngày, chia làm 3 lần, pha loăng trong ít nước uống.

            + Thuốc chích: 2-4 ống/ngày, chia làm 2 lần. Chích bắp thịt sâu hay tĩnh mạch chậm.

Cinnarizine:

Tên thương mại: Stugeron Richter, Vertizin.

Chống chỉ định: tăng mẫn cảm với thuốc.

Lưu ư:

      + Thận trọng trên bệnh nhân có bệnh Parkinson.

      + Tương tác thuốc với: rượu, thuốc ức chế thần kinh trung ương, thuốc chống trầm cảm 3 ṿng.

      + Thận trọng trên người điều khiển tàu xe và vận hành máy móc.

      + Thận trọng trên phụ nữ có thai và cho con bú.

      + Có thể hạ huyết áp.

Tác dụng phụ:

      + Ngủ gà, mệt mỏi và rối loạn tiêu hóa.

      + Trên người già có thể gây triệu chứng ngoại tháp và trầm cảm.

      + Dị ứng da (hiếm).

Dihydroergocristine:

Là một trong những thành phần của: Hydergine, Iskedyl.

Dihydroergocryptine:

 Là một trong những thành phần của: Hydergine, Vasobral.

Duxil:

Thành phần: viên nén chứa Almitrine 30 mg + Raubasine 10 mg.

Chỉ định:

      + Các rối loạn về tâm thần tập tính và lăo suy của năo: giảm trí nhớ, giảm khả năng tập trung tư tưởng, khả năng thích ứng, giảm tính sáng kiến, khí chất và tâm lư bất ổn ...

      + Tai biến mạch máu năo các giai đoạn sớm hoặc muộn.

      + Bệnh lư mạch mác - vơng mạc do căn nguyên thiếu máu.

      + Rối loạn tiền đ́nh ốc tai do  do căn nguyên thiếu máu.

Chống chỉ định: không sử dụng đồng thời với các IMAO.

Lưu ư:

      + Thận trọng trong 3 tháng đầu của thai kỳ.

      + Thận trọng khi sử dụng lâu dài.

      + Cần ngưng thuốc nếu có sụt kư và dị cảm ở chân kéo dài.

Tác dụng phụ: hiếm có: sụt cân và rối loạn tiêu hóa.

Liều lượng và cách dùng: 1-2 viên/ngày trong 1-2 lần cách đều nhau về thời gian.

Flucazin:

Thành phần: Flunarizine HCl, viên nang 5 mg.

Xem thêm: Flunarizine.

Chỉ định:

      + Điều trị rối loạn tuần hoàn năo và ngoại vi.

      + Pḥng ngừa Migraine.

      + Điều trị triệu chứng chóng mặt choáng váng và ù tai do rối loạn tiền đ́nh.

Chống chỉ định:

      + Trầm cảm.

      + Tiền sử có triệu chứng ngoại tháp hay bệnh Parkinson.

Lưu ư:

      + Thận trọng trên phụ nữ có thai, người già.

      + Có một số bị đa tiết sữa khi dùng kèm thuốc ngừa thai; tăng tác dụng an thần của rượu, thuốc ngủ hay thuốc an thần.

      + Thận trọng khi lái xe hay vận hành máy.

Tác dụng phụ:

      + Có thể gây triệu chứng ngoại tháp và trầm cảm, làm bộc lộ bệnh Parkinson.

      + Ngủ gà và mệt mỏi, hoặc ngược lại gây mất ngủ, tăng cân, rối loạn tiêu hóa, nhức đầu và nổi mẩn.

      + Trong dự pḥng Migrain có thể gây tăng trọng.

Liều lượng và cách dùng: Người lớn uống 2 viên x 1 lần/ngày vào buổi tối trước khi đi ngủ, hoặc 1 viên x 2 lần/ngày (sáng + tối).

Flunarizine:

Tên thương mại: Flucazin, Sibelium.

Chống chỉ định:

      + Trầm cảm.

      + Tiền sử có triệu chứng ngoại tháp hay bệnh Parkinson.

Lưu ư:

      + Thận trọng trên phụ nữ có thai, người già.

      + Có một số bị đa tiết sữa khi dùng kèm thuốc ngừa thai; tăng tác dụng an thần của rượu, thuốc ngủ hay thuốc an thần.

      + Thận trọng khi lái xe hay vận hành máy.

Tác dụng phụ:

      + Có thể gây triệu chứng ngoại tháp và trầm cảm, làm bộc lộ bệnh Parkinson.

      + Ngủ gà và mệt mỏi, hoặc ngược lại gây mất ngủ, tăng cân, rối loạn tiêu hóa, nhức đầu và nổi mẩn.

      + Trong dự pḥng Migrain có thể gây tăng trọng.  

Fonzylane:

Thành phần: Buflomedil chlorhydrate, viên nén 150 mg, thuốc chích ống 5 mL chứa 50 mg.

      (Buflomedil  có tác dụng ức chế thụ thể alpha 1 và alpha 2, ức chế nhẹ ngưng tập tiểu cầu và giảm độ nhớt máu).

Chỉ định:

      + Các rối loạn tuần hoàn năo: giảm trí nhớ của người già, suy tuần hoàn năo do vữa xơ động mạch hay tăng huyết áp, c̣n nhằm cải thiện vi tuần hoàn sau tai biến mạch năo.

      + Rối loạn tiền đ́nh: chóng mặt và ù tai.

      + Viêm tắc động mạch chi dưới mạn tính gây chứng khập khiễng cách hồi, suy động mạch ngoại biên do tiểu đường..

      + Cải thiện triệu chứng của bệnh Raynaud.

      + Đau do loạn dưỡng, bệnh thận do tiểu đường, chứng bất lực ở nam giới, phẫu thuật chuyển ghép vạt da, dự pḥng sau thiếu máu cơ tim.

Chống chỉ định:

Lưu ư: thận trọng trên phụ nữ có thai hay đang cho con bú, bệnh nhân suy thận.

Tác dụng phụ: hiếm có và hết nhanh: rối loạn tiêu hóa, chóng mặt, nhức đầu, nóng da, buốt đầu chi.

Liều lượng và cách dùng:

      + Viên nén: dùng để điều trị kéo dài, 300-600 mg/ngày. Người suy thận dùng nửa liều

      + Thuốc chích: dùng điều trị cấp cơn đau do thiếu máu cục bộ của viêm tắc động mạch và sau tai biến mạch năo, chích bắp thịt hoặc tĩnh mạch 2 ống/ngày, chia làm 2 lần. Có thể truyền trong dung dịch đẳng trương 4-8 ống/ngày và kéo dài 15 ngày.

Giloba:

Thành phần: cao Ginkgo biloba (10 mg Flavoneglycoside + 1,4 mg Ginkgolides + 1,04 mg Bilobalides), thuốc được chế ở dạng phytosome nhằm tăng hấp thụ và hiệu quả sinh học, viên nang 40.

      ( Cao Ginkgo biloba có tác dụng điều ḥa mạch máu, giảm  nhớt máu và ngưng kết hồng cầu, ức chế yếu tố hoạt hóa tiểu cầu, ngăn chặn các gốc tự do và ổn định màng tế bào).

Xem thêm: Cao Ginkgo biloba.

Chỉ định:

      + Các rối loạn tâm thần tập tính của người già: rối loạn trí nhớ, giảm khả năng trí tuệ, lú lẫn và rối loạn trong hành vi và cư xử.

      + Chóng mặt và ù tai, tổn thương vơng mạc do căn nguyên thiếu máu.

      + Tắc nghẽn động mạch chi dưới mạn tính.

      + Cải thiện hội chứng Raynaud.

Chống chỉ định: dị ứng với cao Ginkgo biloba.

Lưu ư:

      + Không phải là thuốc hạ huyết áp, không dùng để thay thế cho các thuốc hạ áp.

      + Chưa rơ tác dụng trên phụ nữ có thai, do vậy không nên dùng cho phụ nữ có thai.

Tác dụng phụ: hiếm có như rối loạn tiêu hóa, nổi mẩn, nhức đầu.

Liều lượng và cách dùng: 1 viên/ngày.

Ginkgo-E:

Thành phần: Mỗi 2 viên chứa cao lá Ginkgo biloba 80 mg + Vitamin C 200 mg + Vitamin E 200 IU + Tỏi tươi 100 mg + Lecithin 15 mg.

Xem thêm: Cao Ginkgo biloba.

Chỉ định:

      + Cải thiện các triệu chứng do thiểu năng động mạch năo.

      + Các rối loạn tâm thần tập tính của người già: rối loạn trí nhớ, giảm khả năng trí tuệ, lú lẫn và rối loạn trong hành vi và cư xử.

      + Chóng mặt và ù tai, tổn thương vơng mạc do căn nguyên thiếu máu.

      + Tắc nghẽn động mạch chi dưới mạn tính.

      + Cải thiện thoái hoá hoàng điểm.

Chống chỉ định: dị ứng với cao Ginkgo biloba.

Lưu ư:

      + Không phải là thuốc hạ huyết áp, không dùng để thay thế cho các thuốc hạ áp.

      + Chưa rơ tác dụng trên phụ nữ có thai, do vậy không nên dùng cho phụ nữ có thai.

Tác dụng phụ: hiếm có như rối loạn tiêu hóa, buồn nôn.

Liều lượng và cách dùng: 1-2 viên/ngày.

Hydergine:

Thành phần: Co-dergocrine mesylate: Dihydroergocristine + Dihydroergocryptine + Dihydroergocornine. Dung dịch uống 1 mg/ml (chai 50 ml), viên nén bao tan trong ruột 1,5 mg, ống thuốc chích 0,3 mg/1ml.

Xem thêm: Dihydroergocristine, Dihydroergocryptine.

Chỉ định:

      + Các triệu chứng tâm thần tập tính và thần kinh do lăo suy: hoa mặt, đau đầu, kém tập trung, mất định hướng, giảm trí nhớ, mất sáng kiến, trầm cảm và tính t́nh bất ổn, gặp khó khăn trong sinh hoạt hàng ngày và tự chăm sóc bản thân.

      + Bệnh lư mạch máu năo cấp tính.

      + Đau đầu Migraine và căn nguyên mạch (chỉ để dự pḥng).

      + Các triệu chứng chủ quan có liên quan với bệnh cao huyết áp.

Chống chỉ định: tăng mẫn cảm với thuốc.

Lưu ư:

      + Thận trọng khi có nhịp tim chậm nghiêm trọng.

      + Nếu dùng đường tiêm truyền th́ phải kiểm tra huyết áp.

Tác dụng phụ: nghẹt mũi, khó chịu dạ dày lúc khởi đầu điều trị (nên uống vào lúc no).

Liều lượng và cách dùng:

Uống: 3-6 mg/ngày, chia làm nhiều lần.

Tiêm truyền:

      + Bệnh lư mạch máu năo cấp (đặc biệt khi kết hợp với cao huyết áp): 0,3 mg tiêm IV chậm hoặc truyền nhỏ giọt tĩnh mạch x 1-2 lần/ngày. Sau đó 0,3 mg tiêm bắp hay dưới da x 1 hay nhiều lần/ngày.

      + Bệnh mạch máu ngoại biên: 0,3-0,6 mg  tiêm bắp hay dưới da x 1-2 lần trong ngày.  

Iskedyl:

Thành phần:

      + 100 ml thuốc nước chứa: Dihydroergocristine methane-sulfonate 0,1 mg + Raubasine 0,8 mg.

      + Viên nén chứa: Dihydroergocristine methane-sulfonate 0,6 mg + Raubasine 4,8 mg.

      + Viên nén Forte chứa: Dihydroergocristine methane-sulfonate 1,2 mg + Raubasine 9,6 mg.

Xem thêm: Raubasine, Dihydroergocristine.

Chỉ định:

      + Suy tuần huàn năo, rối loạn vận động và cảm giác do thiếu máu năo cục bộ.

      + Các triệu chứng chức năng ở bệnh nhân cao huyết áp.

Chống chỉ định: không kết hợp với IMAO.

Tác dụng phụ: buồn nôn nếu uống vào lúc đói.

Liều lượng và cách dùng:

      + Viên nén: uống 3-4 viên/ngày (uống cùng nửa ly nước và đừng cắn vỡ viên thuốc).

      + Viên nén Forte: uống 4 viên/ngày chia làm 2 lần (uống cùng nửa ly nước và đừng cắn vỡ viên thuốc).

      + Thuốc giọt: uống 90-120 giọt/ngày.

Nimotop:

Thành phần: Nimodipine, viên nén bao phim 30 mg, dung dịch truyền tĩnh mạch chứa  10 mg/50 ml..

      (Nimotop là một chất đối kháng Calcium có tính chống thiếu máu năo và chống co thắt mạch máu năo một cách chọn lọc)

Chỉ định: Điều trị và dự pḥng các tổn thương thần kinh do thiếu máu năo do co thắt mạch máu năo sau chảy máu dưới nhện.

Chống chỉ định:

      + Phù năo lan tỏa.

      + Tăng áp lực nội sọ rơ.

Lưu ư:

      + Thận trọng trên bệnh nhân có huyết áp thấp.

      + Thận trọng trên phụ nữ có thai.

      + Không nên dùng Nimotop cùng lúc với các thuốc chống động kinh.

      + Dung dịch truyền có chứa rượu (200 mg/1ml) và Polyethylene glycol, cần phải tính đến trong khi dùng thuốc.

Tác dụng phụ:

      + Hạ huyết áp, đau đầu, đỏ mặt, toát mồ hôi, chóng mặt, rối loạn dạ dày ruột, buồn nôn, cảm giác nóng, nhịp chậm tim, nhịp nhanh tim (hiếm).

      + Rất hiếm có: giảm tiểu cầu, tắc ruột.

      + Khi dùng dịch truyền: tăng Transaminase, Phosphatase kiềm, tổn thương chức năng thận kèm theo tăng Urê và Creatinin, ngoại tâm thu.

Liều lượng và cách dùng: trong chảy máu dưới nhện nên dùng Nimotop càng sớm càng tốt (nhất là trong ṿng 10-14 ngày đầu, khi nguy cơ co thắt mạch thứ phát sau chảy máu là lớn nhất).

      + Dung dịch truyền: khởi đầu 1 mg (=5 ml)/giờ x 2 giờ; sau đó nếu bệnh nhân dung nạp tốt (không bị tụt huyết áp) có thể tăng lên tới 2 mg (=10ml)/giờ. Bệnh nhân cân nặng dưới 70 kg hoặc huyết áp không ổn định th́ khởi đầu liều thấp hơn: 0,5 mg (=2,5 ml)/giờ. Truyền Nimotop thông qua một ống chẽ 3 nhánh cùng lúc với các dung dịch khác (với liều lượng của các dung dịch đó là khoảng 40 ml/giờ). Nhớ đừng trộn lẫn Nimotop trong chai dịch truyền, và đừng pha trộn thuốc ǵ khác vào chai Nimotop. Truyền kéo dài trong 5-14 ngày rồi chuyển sang uống.

      + Viên nén: 2 viên x 6 lần/ngày x 7 ngày, khoảng cách giữa 2 lần uống không được dưới 4 giờ.

      + Nếu bệnh nhân được phẫu thuật, th́ phải dùng Nimotop truyền tĩnh mạch trong ít nhất 5 ngày sau phẫu thuật.  

Nootropyl:

Thành phần: Piracetam, dung dịch uống 20% (125 ml), viên nang 400 mg, viên nén 800 mg, ống chích 1000 mg.

Chỉ định:

      + Tai biến mạch máu năo và di chứng của tai biến mạch máu năo.

      + Chấn thương sọ năo (kể cả ở người hôn mê) và di chứng sau chấn thương.

      + Cải thiện các rối loạn tâm thần vận động ở người già (mất trí nhớ, chóng mặt, mất khả năng tập trung tư tưởng, thay đổi tính t́nh...trong bệnh Alzheimer), cải thiện hoạt động trí tuệ ở trẻ em (khó học hành, nhất là khó viết).

      + Nghiện rượu và các chất gây nghiện.

      + Thiếu máu hồng cầu h́nh liềm.

 Chống chỉ định:

      + Suy thận nặng.

      + Phụ nữ có thai và cho con bú.

Lưu ư:

      + Thận trọng trên bệnh nhân suy thận: nếu độ thanh thải Creatinin 40-60 ml/phút (hay Creatinin huyết thanh 1,25-1,7 mg/100ml)) th́ dùng 1/2 liều;  Nếu độ thanh thải Creatinin 20-40 ml/phút (hay Creatinin huyết thanh 1,7-3,0 mg/100ml)) th́ dùng 1/4 liều.

      + Hầu như không có tương tác thuốc, chỉ có 1 trường hợp báo cáo về tương tác thuốc với các chất chiết xuất của tuyến giáp (T3 và T4).

Tác dụng phụ: tỷ lệ phản ứng phụ là 5% và chủ yếu ở người già dùng trên 2,4 g/ngày. Biểu hiện: bồn chồn, kích thích, lo âu và rối loạn giấc ngủ.

Liều lượng và cách dùng: 30-160 mg/kg/ngày, chia làm 2,3,4 lần. Trường hợp nặng 12 g/ngày.

      + Hội chứng tâm thần thực thể: 1,2-2,4 g/ngày. Trong những tuần đầu tiên có thể lên tới 4,8 g/ngày.

      + Thiếu máu hồng cầu h́nh liềm: 160 mg/kg/ngày, chia làm 4 liều bằng nhau.

      + Nghiện rượu: 12 g/ngày trong giai đoạn đầu cai rượu, duy tŕ 2,4 g/ngày.

      + Rối loạn tri giác và hôn mê trong chấn thương đầu: khởi đầu 9-12 g/ngày, duy tŕ 2,4 g/ngày. Uống trong 3 tuần.

      + Khó học: trẻ em 8-13 tuổi uống 3,3 g/ngày (8ml dung dịch 20% hay 5 ml dung dịch 33%) x 2 lần/ngày.

Pervincamine:

Thành phần: Vincamine, viên nén 20 mg.

Chỉ định:

      + Cải thiện một số triệu chứng rối loạn trí tuệ bệnh lư ở người già (rối loạn trí nhớ và khả năng tập trung tư tưởng).

      + Chống choáng váng ở người già.

Chống chỉ định:

Lưu ư:

      + Thận trọng khi có di chứng nhồi máu cơ tim, các rối loạn nhịp tim do căn nguyên thực thể.

      + Cấm phối hợp với: Amiodarone, Bepridil, Quinidine, Sotalol, Lidoflazine.

      + Không nên phối hợp: thuốc gây hạ Kali máu, Amphotericine B (đường tĩnh mạch), Corticoid, Tetracosactide, thuốc lợi tiểu hạ Kali (đơn thuần hay kết hợp), thuốc nhuận trường kích thích.

Tác dụng phụ:

Liều lượng và cách dùng: 2-4 viên x 2 lần/ngày.

Serc:

Thành phần: Betahistine diHCl, viên nén 8 mg.

      (Betahistine diHCl là chất tổng hợp hoạt động tương đồng Histamine)

Chỉ định: Bệnh Meniere và các hội chứng giống Meniere (đặc trưng là các cơn chóng mặt, ù tai, và giảm dần thính lực); Chóng mặt ngoại vi.

Lưu ư:

      + Rất thận trọng nếu bệnh nhân có u tế bào ưa sắc (phaeochromocytoma)

      + Thận trọng trên người loét dạ dày.

      + Hạn chế dùng cho người có thai.

Chống chỉ định:

Tác dụng phụ:

      + Rối loạn dạ dày nhẹ (chỉ cần giảm liều).

      + Phát ban da.

Liều lượng và cách dùng: người lớn dùng 1-2 viên x 3 lần/ngày. Đôi khi bệnh thuyên giảm rất chậm, phải sau vài tuần, nên điều trị tiếp tục cho tới khi có hiệu quả tối đa (thường sau vài tháng). Thuốc dung nạp tốt, dùng kéo dài được.

Sermion:

Thành phần: Nicergoline, viên nén 10 mg và 30 mg, lọ tiêm 4 mg.

Chỉ định:

      + Thiểu năng năo do tuần hoàn hay chuyển hóa cấp tính hoặc mạn tính (do vữa xơ động mạch năo, tắc - embolism và huyết khối - thrombosis mạch năo, thiếu máu năo tạm thời).

      + Thiểu năng động mạch ngoại vi cấp tính hay mạn tính.

      + Đau đầu, điều trị hỗ trợ trong cao huyết áp.

Chống chỉ định: quá mẫn cảm với thuốc.

Lưu ư:

      + Thận trọng trên phụ nữ có thai.

      + Có thể làm tăng hoạt tính các thuốc trị cao huyết áp.

Tác dụng phụ: rối loạn tiêu hóa nhẹ, nóng bừng mặt, ngầy ngật, mất ngủ, hạ huyết áp, chóng mặt.

Liều lượng và cách dùng:

      + Viên nén: 5-10 mg x 3 lần/ngày.

      + Lọ: tiêm bắp 2-4 mg x 2 lần ngày; truyền tĩnh mạch 4-8 mg/liều trong 100 ml dung dịch sinh lư, dùng vài lần/ngày; Tiêm động mạch 4 mg trong 100 ml dung dịch sinh lư trong 2 phút.

Sibelium:

Thành phần: Flunarizine, viên nang 5 mg.

Xem thêm: Flunarizine.

Chỉ định:

            + Pḥng ngừa Migraine.

            + Điều trị triệu chứng chóng mặt choáng váng và ù tai do rối loạn tiền đ́nh.

Chống chỉ định:

            + Trầm cảm.

            + Tiền sử có triệu chứng ngoại tháp hay bệnh Parkinson.

Lưu ư:

            + Thận trọng trên phụ nữ có thai, người già.

            + Có một số bị đa tiết sữa khi dùng kèm thuốc ngừa thai; tăng tác dụng an thần của rượu, thuốc ngủ hay thuốc an thần.

Tác dụng phụ:

            + Có thể gây triệu chứng ngoại tháp và trầm cảm, làm bộc lộ bệnh Parkinson.

            + Ngủ gà và mệt.

            + Trong dự pḥng Migrain có thể gây tăng trọng.

Liều lượng và cách dùng:

            + Người lớn dưới 65 tuổi: 2 viên x 1 lần/ngày.

            + Người lớn trên 65 tuổi: 2 viên x 2 lần/ngày.

Stugeron Richter:

Thành phần: Cinnarizine, viên nén 25 mg.

Xem thêm: Cinnarizine.

Chỉ định:

            + Rối loạn tuần hoàn năo: chóng mặt, ù tai, nhức đầu, mất tập trung.

            + Rối loạn thăng bằng.

            + Rối loạn tuần hoàn ngoại biên.

            + Say tầu xe.

            + Bệnh dị ứng: viêm mũi vận mạch, phù thần kinh mạch, mày đay.

Chống chỉ định: tăng mẫn cảm với thuốc.

Lưu ư:

            + Thận trọng trên bệnh nhân có bệnh Parkinson.

            + Tương tác thuốc với: rượu, thuốc ức chế thần kinh trung ương, thuốc chống trầm cảm 3 ṿng.

            + Thận trọng trên người điều khiển tàu xe và vận hành máy móc.

Tác dụng phụ:

            + Ngủ gà và rối loạn tiêu hóa.

            + Trên người già có thể gây triệu chứng ngoại tháp và trầm cảm.

Liều lượng và cách dùng: liều tối đa 225 mg (9 viên/ngày). Phải uống sau bữa ăn.

            + Rối loạn tuần hoàn năo, rối loạn thăng bằng: 1 viên x 3 lần/ngày.

            + Rối loạn tuần hoàn ngoại biên: 2-3 viên x 3 lần/ngày.

            + Rối loạn tuần hoàn ngoại biên: 2-3 viên x 3 lần/ngày. hận trọng khi dùng trên vận động viên: có thể test doping dương tính giả.

            + Không có tác dụng hạ áp, đừng dùng nhằm mục đích điều trị bệnh cao huyết áp.

Tác dụng phụ: khó chịu dạ dày gây buồn nôn lúc khởi đầu điều trị (nên uống vào lúc no).

Liều lượng và cách dùng: Uống 2-4 mL x 2 lần/ngày, uống trong bữa ăn.  

Vasobral:

Thành phần: Dihydroergocryptine A mesylate 0,10 g + Caffeine 1,00 g, dung dịch uống chai 50 ml + ống định chuẩn 40 giọt = 2 mL.

Xem thêm: Dihydroergocryptine.

Chỉ định:

+ Các triệu chứng suy giảm trí tuệ và bệnh lư ở người lớn tuổi: kém tập trung, mất định hướng, giảm trí nhớ, mất sáng kiến.

+ Hội chứng Raynaud (điều trị hỗ trợ).

Chống chỉ định: tăng mẫn cảm với thuốc.

Lưu ư:

+ Thận trọng trên phụ nữ có thai.

+ Thận trọng khi dùng trên vận động viên: có thể test doping dương tính giả.

+ Không có tác dụng hạ áp, đừng dùng nhằm mục đích điều trị bệnh cao huyết áp.

Tác dụng phụ: khó chịu dạ dày gây buồn nôn lúc khởi đầu điều trị (nên uống vào lúc no).

Liều lượng và cách dùng: Uống 2-4 mL x 2 lần/ngày, uống trong bữa ăn.

Vertizin:

Thành phần: Cinnarizine HCl, viên nén 25 mg.

Xem thêm: Cinnarizine.

Chỉ định:

            + Điều trị dự pḥng và duy tŕ các cơn co thắt mạch máu năo, các di chứng chấn thương sọ năo, các rối loạn sau động kinh.

            + Chứng đau nửa đầu và các rối loạn tuần hoàn ngoại vi.

            + Say tầu xe.

            + Chóng mặt, ngất, ù tai, buồn nôn và nôn.

Chống chỉ định: tăng mẫn cảm với thuốc.

Lưu ư:

            + Thận trọng trên bệnh nhân có bệnh Parkinson.

            + Tương tác thuốc với: rượu, thuốc ức chế thần kinh trung ương, thuốc chống trầm cảm 3 ṿng.

            + Thận trọng trên người điều khiển tàu xe và vận hành máy móc.

            + Thận trọng trên phụ nữ có thai và cho con bú.

            + Có thể hạ huyết áp.

Tác dụng phụ:

            + Ngủ gà, mệt mỏi và rối loạn tiêu hóa.

            + Trên người già có thể gây triệu chứng ngoại tháp và trầm cảm.

            + Dị ứng da (hiếm).

Liều lượng và cách dùng: liều tối đa 225 mg (9 viên/ngày). Phải uống sau bữa ăn.

            + Rối loạn tuần hoàn năo: 1 viên x 3 lần/ngày.

            + Rối loạn thăng bằng: 1 viên x 3 lần/ngày.

            + Rối loạn tuần hoàn ngoại biên: 2-3 viên x 3 lần/ngày.

            + Say tầu xe: người lớn uống 1 viên 30 phút trước khi khởi hành, có thể lặp lại mỗi 6 giờ; Trẻ em: 1/2 liều người lớn.