|
|
Sau đây là các thuỐc điỀu ḥa lưu huyẾt năo
Agapurin:
Thành
phần: Pentoxifylline, viên bao 100 mg, viên bao 400 mg, viên bao 600
mg. Xem
thêm: Pentoxifylline. Chỉ
định:
+
Các rối loạn tuần hoàn động tĩnh mạch
và động mạch ngoại vi do xơ vữa thành
mạch, tiểu đường hay viêm (xơ cứng
đau cách hồi, bệnh mạch máu tiểu đường,
viêm tĩnh mạch huyết khối).
+
Loạn dưỡng: hội chứng sau huyết khối,
loét, hoại thư.
+
Bệnh lư mạch máu năo: tím tái đầu chi, hội
chứng Raynaud.
+
Thiếu máu tuần hoàn năo do xơ cứng, thiếu máu
sau đột quỵ.
+
Rối loạn tuần hoàn ở mắt: thiểu năng
tuần hoàn vơng mạc cấp và măn tính.
+
Rối loạn cấp chức năng tai trong. Lưu
ư:
+
Theo dơi huyết áp trong điều
trị.
+
Tăng hiệu quả hạ áp khi kết hợp với
sympatholytic, thuốc ức chế hạch, thuốc giăn
mạch. Chống
chỉ định: Nhồi máu cơ tim cấp, chảy máu
nhiều, xuất huyết năo. Tác
dụng phụ: Buồn nôn, nôn, đau dạ dày, chóng
mặt, đỏ mặt (4 - 6%), hiếm khi ngứa, mề
đay. Liều
lượng và cách dùng:
+
Liều đầu 2 viên 100 mg x 3 lần/ngày x 7 ngày.
Liều có thể giảm 1 viên 100 mg x 3 lần trong điều
trị lâu dài. Hoặc 1 viên 400 mg hay 600 mg x 2 lần/ngày. + Uống với nước, không nhai hay cắn viên thuốc.
Apo-Pentoxifylline:
Thành
phần: Pentoxifylline, viên nén 400 mg đựng trong chai 100 viên. Xem
thêm: Pentoxifylline. Chỉ
định:
+
Các triệu chứng liên quan đẾn suy tuần hoàn năo
như: giảm khả năng tập trung tư tưởng
và trí nhớ chóng mặt, rối loạn giấc ngủ,
đau đầu, ù tai, di chứng đột quị
thiếu máu năo.
+
Các bệnh lư hệ tuần hoàn ở mắt, tai: suy
giảm tưới máu vơng mạc cấp tính và mạn tính,
mất thính lực đột ngột...
+
Bệnh tắc nghẽn động mạch ngoại vi (do
vữa xơ động mạch, do viêm hay tiểu
đường): nhằm làm thuyên giảm chứng
khập khiễng cách hồi hoặc chứng đau khi
nghỉ ngơi.
+
Các rối loạn dinh dưỡng: hội chứng sau viêm
tắc tĩnh mạch, các ổ loét ở chân. Chống
chỉ định:
+
Không dung nạp Pentoxifylline.
+
Nhồi máu cơ tim cấp tính.
+
T́nh trạng xuất huyết nặng.
+
Phụ nữ có thai. Lưu
ư: Có thể dùng chung (nhưng nên điều
chỉnh
liều
lượng)
với các thuốc hạ huyết áp; Thận trọng khi
dùng chung với thuốc chống đông và chống
tiểu cầu. Tác
dụng phụ:
+
Rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, nôn, tiêu chảy.
+
Có thể đau đầu, chóng mặt (có khi phải
ngừng thuốc); kích thích hoặc rối loạn
giấc ngủ, đỏ bừng, nhịp tim nhanh, đau
thắt ngực và hạ huyết áp (rất hiếm,
chủ yếu ở liều cao). Những trường
hợp này cần giảm liều hoặc bỏ thuốc.
+
Các phản ứng quá mẫn cảm.
+
Rất hiếm có chảy máu (dưới da, tiêu hóa)
hoặc giảm tiểu cầu.
Pentoxifylline:
Tên
thương mại: Agapurin, Apo-Pentoxifylline,
Torental. Chống
chỉ định:
+ Không dung nạp
Pentoxifylline.
+ Nhồi máu cơ
tim cấp tính.
+ T́nh trạng
xuất huyết nặng.
+ Phụ nữ có
thai. Lưu
ư: Có thể dùng chung (nhưng nên điều chỉnh
liều lượng) với các thuốc hạ huyết áp;
Thận trọng khi dùng chung với thuốc chống đông
và chống tiểu cầu. Tác
dụng phụ:
+ Rối loạn
tiêu hóa: buồn nôn, nôn, tiêu chảy.
+ Có thể đau
đầu, chóng mặt (có khi phải ngừng thuốc); kích
thích hoặc rối loạn giấc ngủ, đỏ
bừng, nhịp tim nhanh, đau thắt ngực và hạ
huyết áp (rất hiếm, chủ yếu ở Liều
cao). Những trường hợp này cần giảm
liều hoặc bỏ thuốc.
+ Các phản
ứng quá mẫn cảm.
Perental LP:Thành
phần: Pentoxifylline, viên nén phóng thích chậm 400 mg. Xem
thêm: Pentoxifylline.
Praxilene:
Thành
phần: Naftidrofuryl oxalate, viên nén 200 mg. Chỉ
định:
+ Điều
trị chứng khập khiễng cách hồi do bệnh lư
tắc nghẽn động mạch mạn tính 2 chi dưới.
+ Điều
trị bổ trợ trong bệnh Raynaud.
+ Nhồi máu năo,
suy giảm trí tuệ bệnh lư ở người già,
thiểu năng tuần hoàn vơng mạc. Chống
chỉ định:
+ Dị ứng
thuốc.
+ Block nhĩ
thất. Lưu
ư:
+ Thận trọng
trên bệnh nhân có suy tim nặng, rối loạn dẫn
truyền, suy gan hoặc thận
+ Có thể
cộng hưởng tác dụng giữa Praxilene Forte
với: thuốc chống loạn nhịp, chẹn Bêta.
+ Đừng tiêm
trực tiếp vào động mạch cảnh. Tác
dụng phụ: hiếm có: tiêu chảy hoặc nổi ban
da. Nhớ uống kèm ít nước (một số bị
viêm thực quản do thuốc kẹt lại do uống
thuốc khan trước khi đi ngủ). Liều
lượng và cách dùng:
+ Điều
trị chứng khập khiễng cách hồi do bệnh lư
tắc nghẽn động mạch mạn tính 2 chi dưới:
3 viên/ngày.
Torental:
Thành
phần: Pentoxifylline, viên nén phóng thích chậm 400 mg,
thuốc chích ống 100 mg/5 ml. Xem
thêm: Pentoxifylline. Chỉ
định:
+ Các triệu
chứng liên quan đến suy tuần hoàn năo như:
giảm khả năng tập trung tư tưởng và trí
nh´, chóng mặt, rối loạn giấc ngủ, đau
đầu, ù tai, di chứng đột quị thiếu máu
năo.
+ Các bệnh lư
hệ tuần hoàn ở mắt, tai: suy giảm tưới
máu vơng mạc cấp tính và mạn tính, mất thính
lực đột ngột...
+ Bệnh tắc
nghẽn động mạch ngoại vi (do vữa xơ
động mạch, do viêm hay tiểu đường):
nhằm làm thuyên giảm chứng khập khiễng cách
hồi hoặc chứng đau khi nghỉ ngơi.
+ Các rối
loạn dinh dưỡng: hội chứng sau viêm tắc tĩnh
mạch, các ổ loét ở chân. Chống
chỉ định:
+ Không dung nạp
Pentoxifylline.
+ Nhồi máu cơ
tim cấp tính. Lưu
ư: Có thể dùng chung (nhưng nên điều chỉnh
liều lượng) với các thuốc hạ huyết áp;
Thận trọng khi dùng chung với thuốc chống đông
và chống tiểu cầu. Tác
dụng phụ:
+ Rối loạn
tiêu hóa: buồn nôn, nôn, tiêu chảy.
+ Có thể đau
đầu, chóng mặt (có khi phải ngừng thuốc); kích
thích hoặc rối loạn giấc ngủ, đỏ
bừng, nhịp tim nhanh, đau thắt ngực và hạ
huyết áp (rất hiếm, chủ yếu ở liều
cao). Những trường hợp này cần giảm
liều hoặc bỏ thuốc.
+ Các phản
ứng quá mẫn cảm.
+ Rất hiếm có
chảy máu (dưới da, tiêu hóa) hoặc giảm
tiểu cầu. Liều
lượng và cách dùng:
+ Viên nén: Liều
lượng thông thường 1 viên x 2-3 lần/ngày,
nuốt cùng với một ít nước sau bữa ăn.
Nếu bệnh nhân suy thận: tối đa 2 viên/ngày.
Vessel
Due F:
Thành
phần: Sulodexide, viên nén 250 LSU, ống thuốc chích 600
LSU.
(Sulodexide là
chất thuộc nhóm Glycosaminoglican, có tác dụng chống
huyết khối giống Heparin nhưng tác dụng rất
yếu trên Thrombine tuần hoàn, do vậy ít biến
chứng xuất huyết. C̣n có tác dụng phân hủy
Fibrine do hoạt hóa phóng thích tPA, làm giảm độ
nhớt của máu, hoạt hóa Lipoproteinlipase) Chỉ
định: tất cả các bệnh lư mạch máu có nguy
cơ huyết khối. Chống
chỉ định:
+ Quá mẫn
với thuốc hay Heparine.
+ Bệnh xuất
huyết hay thể tạng chảy máu. Lưu
ư:
+ Cần theo dơi
định kỳ các thông số đông máu, nếu quá
liều (chỉ có khi dùng đường tiêm chích) th́ dùng
Protamine sulphate 1% x 3 ml tĩnh mạch.
+ Thận trọng
khi dùng trên phụ nữ có thai hay đang cho con bú. Tác
dụng phụ:
+ Thuốc
uống: đôi khi rối loạn tiêu hóa với buồn nôn,
nôn và đau thượng vị.
+ Thuốc chích:
đau, rát và u máu tại chỗ chích, có thể có
phản ứng da. Liều
lượng và cách dùng: nên khởi đầu bằng
thuốc chích, sau đó tiếp nối bằng
thuống uống trong 30-40 ngày. Mỗi năm dùng 2
đợt như vậy.
+ Thuốc
uống: 1 viên x 2 lần/ngày, uống cách xa bữa ăn.
|
|
|