THAM KHẢO THẦN KINH HỌC

Thuoc3

Home Up Feedback Contents Search

 

Thuoc4

Sau đây là các thuỐc điỀu ḥa lưu huyẾt năo

Agapurin:

Thành phần: Pentoxifylline, viên bao 100 mg, viên bao 400 mg, viên bao 600 mg.

Xem thêm: Pentoxifylline.

Chỉ định:

            + Các rối loạn tuần hoàn động tĩnh mạch và động mạch ngoại vi do xơ vữa thành mạch, tiểu đường hay viêm (xơ cứng đau cách hồi, bệnh mạch máu tiểu đường, viêm tĩnh mạch huyết khối).

            + Loạn dưỡng: hội chứng sau huyết khối, loét, hoại thư.

            + Bệnh lư mạch máu năo: tím tái đầu chi, hội chứng Raynaud.

            + Thiếu máu tuần hoàn năo do xơ cứng, thiếu máu sau đột quỵ.

            + Rối loạn tuần hoàn ở mắt: thiểu năng tuần hoàn vơng mạc cấp và măn tính.

            + Rối loạn cấp chức năng tai trong.

Lưu ư:

            + Theo dơi huyết áp trong điu tr.

            + Tăng hiệu quả hạ áp khi kết hợp với sympatholytic, thuốc ức chế hạch, thuốc giăn mạch.

Chống chỉ định: Nhồi máu cơ tim cấp, chảy máu nhiều, xuất huyết năo.

Tác dụng phụ: Buồn nôn, nôn, đau dạ dày, chóng mặt, đỏ mặt (4 - 6%), hiếm khi ngứa, mề đay.

Liều lượng và cách dùng:

            + Liều đầu 2 viên 100 mg x 3 lần/ngày x 7 ngày. Liều có thể giảm 1 viên 100 mg x 3 lần trong điều trị lâu dài. Hoặc 1 viên 400 mg hay 600 mg x 2 lần/ngày.

            + Uống với nước, không nhai hay cắn viên thuốc.

Apo-Pentoxifylline:

Thành phần: Pentoxifylline, viên nén 400 mg đựng trong chai 100 viên.

Xem thêm: Pentoxifylline.

Chỉ định:

            + Các triệu chứng liên quan đẾn suy tuần hoàn năo như: giảm khả năng tập trung tư tưởng và trí nhớ chóng mặt, rối loạn giấc ngủ, đau đầu, ù tai, di chứng đột quị thiếu máu năo.

            + Các bệnh lư hệ tuần hoàn ở mắt, tai: suy giảm tưới máu vơng mạc cấp tính và mạn tính, mất thính lực đột ngột...

            + Bệnh tắc nghẽn động mạch ngoại vi (do vữa xơ động mạch, do viêm hay tiểu đường): nhằm làm thuyên giảm chứng khập khiễng cách hồi hoặc chứng đau khi nghỉ ngơi.

            + Các rối loạn dinh dưỡng: hội chứng sau viêm tắc tĩnh mạch, các ổ loét ở chân.

Chống chỉ định:

            + Không dung nạp Pentoxifylline.

            + Nhồi máu cơ tim cấp tính.

            + T́nh trạng xuất huyết nặng.

            + Phụ nữ có thai.

Lưu ư: Có thể dùng chung (nhưng nên điu chnh liu lưng) với các thuốc hạ huyết áp; Thận trọng khi dùng chung với thuốc chống đông và chống tiểu cầu.

Tác dụng phụ:

            + Rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, nôn, tiêu chảy.

            + Có thể đau đầu, chóng mặt (có khi phải ngừng thuốc); kích thích hoặc rối loạn giấc ngủ, đỏ bừng, nhịp tim nhanh, đau thắt ngực và hạ huyết áp (rất hiếm, chủ yếu ở liều cao). Những trường hợp này cần giảm liều hoặc bỏ thuốc.

            + Các phản ứng quá mẫn cảm.

            + Rất hiếm có chảy máu (dưới da, tiêu hóa) hoặc giảm tiểu cầu.

Liều lượng và cách dùng: Liều lượng thông thường 1 viên x 2-3 lần/ngày, nuốt cùng với một ít nước sau bữa ăn. Nếu bệnh nhân suy thận: tối đa 2 viên/ngày.

Pentoxifylline:

Tên thương mại: Agapurin, Apo-Pentoxifylline, Torental.

Chống chỉ định:

            + Không dung nạp Pentoxifylline.

            + Nhồi máu cơ tim cấp tính.

            + T́nh trạng xuất huyết nặng.

            + Phụ nữ có thai.

Lưu ư: Có thể dùng chung (nhưng nên điều chỉnh liều lượng) với các thuốc hạ huyết áp; Thận trọng khi dùng chung với thuốc chống đông và chống tiểu cầu.

Tác dụng phụ:

            + Rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, nôn, tiêu chảy.

            + Có thể đau đầu, chóng mặt (có khi phải ngừng thuốc); kích thích hoặc rối loạn giấc ngủ, đỏ bừng, nhịp tim nhanh, đau thắt ngực và hạ huyết áp (rất hiếm, chủ yếu ở Liều cao). Những trường hợp này cần giảm liều hoặc bỏ thuốc.

            + Các phản ứng quá mẫn cảm.

            + Rất hiếm có chảy máu (dưới da, tiêu hóa) hoặc giảm tiểu cầu.

Perental LP:

Thành phần: Pentoxifylline, viên nén phóng thích chậm 400 mg.

Xem thêm: Pentoxifylline.

Praxilene:

Thành phần: Naftidrofuryl oxalate, viên nén 200 mg.

Chỉ định:

            + Điều trị chứng khập khiễng cách hồi do bệnh lư tắc nghẽn động mạch mạn tính 2 chi dưới.

            + Điều trị bổ trợ trong bệnh Raynaud.

            + Nhồi máu năo, suy giảm trí tuệ bệnh lư ở người già, thiểu năng tuần hoàn vơng mạc.

Chống chỉ định:

            + Dị ứng thuốc.

            + Block nhĩ thất.

Lưu ư:

            + Thận trọng trên bệnh nhân có suy tim nặng, rối loạn dẫn truyền, suy gan hoặc thận

            + Có thể cộng hưởng tác dụng giữa Praxilene Forte với: thuốc chống loạn nhịp, chẹn Bêta.

            + Đừng tiêm trực tiếp vào động mạch cảnh.

Tác dụng phụ: hiếm có: tiêu chảy hoặc nổi ban da. Nhớ uống kèm ít nước (một số bị viêm thực quản do thuốc kẹt lại do uống thuốc khan trước khi đi ngủ).

Liều lượng và cách dùng:

            + Điều trị chứng khập khiễng cách hồi do bệnh lư tắc nghẽn động mạch mạn tính 2 chi dưới: 3 viên/ngày.

            + Nhồi máu năo, suy giảm trí tuệ bệnh lư ở người già, thiểu năng tuần hoàn vơng mạc: 2 viên/ngày.

Torental:

Thành phần: Pentoxifylline, viên nén phóng thích chậm 400 mg, thuốc chích ống 100 mg/5 ml.

Xem thêm: Pentoxifylline.

Chỉ định:

            + Các triệu chứng liên quan đến suy tuần hoàn năo như: giảm khả năng tập trung tư tưởng và trí nh´, chóng mặt, rối loạn giấc ngủ, đau đầu, ù tai, di chứng đột quị thiếu máu năo.

            + Các bệnh lư hệ tuần hoàn ở mắt, tai: suy giảm tưới máu vơng mạc cấp tính và mạn tính, mất thính lực đột ngột...

            + Bệnh tắc nghẽn động mạch ngoại vi (do vữa xơ động mạch, do viêm hay tiểu đường): nhằm làm thuyên giảm chứng khập khiễng cách hồi hoặc chứng đau khi nghỉ ngơi.

            + Các rối loạn dinh dưỡng: hội chứng sau viêm tắc tĩnh mạch, các ổ loét ở chân.

Chống chỉ định:

            + Không dung nạp Pentoxifylline.

            + Nhồi máu cơ tim cấp tính.

Lưu ư: Có thể dùng chung (nhưng nên điều chỉnh liều lượng) với các thuốc hạ huyết áp; Thận trọng khi dùng chung với thuốc chống đông và chống tiểu cầu.

Tác dụng phụ:

            + Rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, nôn, tiêu chảy.

            + Có thể đau đầu, chóng mặt (có khi phải ngừng thuốc); kích thích hoặc rối loạn giấc ngủ, đỏ bừng, nhịp tim nhanh, đau thắt ngực và hạ huyết áp (rất hiếm, chủ yếu ở liều cao). Những trường hợp này cần giảm liều hoặc bỏ thuốc.

            + Các phản ứng quá mẫn cảm.

            + Rất hiếm có chảy máu (dưới da, tiêu hóa) hoặc giảm tiểu cầu.

Liều lượng và cách dùng:

            + Viên nén: Liều lượng thông thường 1 viên x 2-3 lần/ngày, nuốt cùng với một ít nước sau bữa ăn. Nếu bệnh nhân suy thận: tối đa 2 viên/ngày.

            + Thuốc chích: dùng truyền tĩnh mạch th́ an toàn và hiệu quả hơn. Thông thường 3-6 ống pha trong 250-500 ml Dextrose 5%, tốc độ truyền thông thường 0,8 mg/kg trong 1 giờ, không quá 100 mg/giờ, tổng liều không quá 1200 mg/ngày. Bệnh nhân có huyết áp thấp hoặc tuần hoàn không ổn định th́ phải giảm tốc độ truyền. Có thể tiêm bắp thịt sâu hoặc tiêm tĩnh mạch chậm.

Vessel Due F:

Thành phần: Sulodexide, viên nén 250 LSU, ống thuốc chích 600 LSU.

            (Sulodexide là chất thuộc nhóm Glycosaminoglican, có tác dụng chống huyết khối giống Heparin nhưng tác dụng rất yếu trên Thrombine tuần hoàn, do vậy ít biến chứng xuất huyết. C̣n có tác dụng phân hủy Fibrine do hoạt hóa phóng thích tPA, làm giảm độ nhớt của máu, hoạt hóa Lipoproteinlipase)

Chỉ định: tất cả các bệnh lư mạch máu có nguy cơ huyết khối.

Chống chỉ định:

            + Quá mẫn với thuốc hay Heparine.

            + Bệnh xuất huyết hay thể tạng chảy máu.

Lưu ư:

            + Cần theo dơi định kỳ các thông số đông máu, nếu quá liều (chỉ có khi dùng đường tiêm chích) th́ dùng Protamine sulphate 1% x 3 ml tĩnh mạch.

            + Thận trọng khi dùng trên phụ nữ có thai hay đang cho con bú.

Tác dụng phụ:

            + Thuốc uống: đôi khi rối loạn tiêu hóa với buồn nôn, nôn và đau thượng vị.

            + Thuốc chích: đau, rát và u máu tại chỗ chích, có thể có phản ứng da.

Liều lượng và cách dùng: nên khởi đầu bằng thuốc chích, sau đó tiếp nối bằng  thuống uống trong 30-40 ngày. Mỗi năm dùng 2 đợt như vậy.

            + Thuốc uống: 1 viên x 2 lần/ngày, uống cách xa bữa ăn.

            + Thuốc chích: chích bắp thịt hay tĩnh mạch, 1 ống/ngày.