THAM KHẢO THẦN KINH HỌC

Thuoc4

Home Up Feedback Contents Search

 

CÁC THUỐC AN THẦN

Anxiron:

Thành phần: Buspirone HCl, viên nén 5 mg.

Xem thêm: Buspirone.

Chỉ định:

      + Các triệu chứng do lo lắng, căng thẳng.

      + Mất ngủ.

      + Điều trị chứng lạm dụng thuốc và nghiện thuốc.

      + Điều trị bổ xung cho bệnh nhân trầm cảm.

Chống chỉ định:

      + Bệnh nhược cơ.

      + Phụ nữ có thai và đang cho con bú.

      + Glaucoma cấp, rối loạn chức năng gan và thận nặng.

      + Dị ứng với thuốc.

Lưu ư: thận trọng khi dùng đồng thời với các thuốc tác dụng trên hệ thần kinh trung ương (thuốc chống động kinh, thuốc chống trầm cảm), thuốc hạ huyết áp, các Glycosides cường tim.

Tác dụng phụ: nôn mửa và khó chịu đường tiêu hóa, nhức đầu, chóng mặt, có khi lại kích thích mất ngủ.

Liều lượng và cách dùng: điều chỉnh liều tùy theo từng cá thể. Liều trung b́nh cho người lớn là 15-30 mg/ngày (1-2 viên x 3 lần/ngày). Liều điều trị là 5-40 mg/ngày (1-8 viên/ngày). Liều tối đa 60 mg/ngày (12 viên/ngày). Bệnh nhân có rối loạn chức năng gan, thận phải giảm liều.

Apo-Diazepam:

Thành phần: Diazepam, viên nén 2, 5 và 10 mg. Đựng trong chai 1000 viên.

            (Diazepam là một Bezodiazepine có tác dụng giải lo âu).

Xem thêm: Diazepam.

Chỉ định:

            + Chống lo âu.

            + Đau và co thắt cơ xương.

            + Giảm triệu chứng cai rượu cấp tính.

            + Phụ trị chống động kinh.

Chống chỉ định:

            + Trẻ dưới 6 tháng tuổi.

            + T́nh trạng ức chế hô hấp.

            + Bệnh nhược cơ.

            + Bệnh Glaucoma góc hẹp cấp và góc mở.

Tác dụng phụ: choáng váng, mệt mỏi, rối loạn phối hợp động tác.

Lưu ư:

            + Tránh lái xe và điều khiển máy móc.

            + Tránh uống rượu.

Liều lượng và cách dùng:

            + Người lớn uống 2-10 mg x 2-4 lần/ngày.

            + Giảm triệu chứng cai rượu cấp: 10 mg x 3-4 lần/ngày đầu tiên, sau đó 5 mg x 3-4 lần/ngày.

Apo-Hydroxyzine:

Thành phần: Hydroxyzine, viên nang 10, 25 và 50 mg.

Xem thêm: Hydroxyzine, Kháng Histamin và Chống dị ứng.

Chỉ định:

            + Da liễu: dị ứng da (mày đay, chàm, sẩn ngứa...)

            + Thần kinh - tâm thần: giảm triệu chứng lo âu và căng thẳng trong bệnh tâm thần - kinh, hoặc trong một bệnh lư thực thể nhưng bệnh nhân có lo âu nhiều..

            + Làm dịu thần kinh trong tiền mê và sau khi gây mê.

Chống chỉ định:

            + Tăng mẫn cảm đối với Hydroxyzine.

            + Nguy cơ Glaucoma góc đóng, bí tiểu do rối loạn niệu đạo tiền liệt.

Tác dụng phụ thường nhẹ và chỉ tạm thời: khô miệng, táo bón, bí tiểu, rối loạn điều tiết, lú lẫn ở người già.

Lưu ư:

            + Tránh lái xe và điều khiển máy móc.

            + Thận trọng trên người mới có thai.

            + Có thể làm tăng tác dụng của Meperidine, Barbiturate, rượu, thuốc ức chế thần kinh trung ương. Tăng tác dụng Atropin khi dùng chung với các kháng Histamin khác, các an thần, thuốc chống trầm cảm 3 ṿng.

Liều lượng và cách dùng:

            + Viên 25 mg: người lớn Liều trung b́nh 50-100 mg/ngày, trẻ em 30 tháng đến 15 tuổi uống 1 mg/kg cân nặng/ngày.

            + Viên 100 mg không dùng cho trẻ em. Liều trung b́nh50-100 mg/ngày, khoa Thần kinh - tâm thần dùng 100-200 mg/ngày, khoa gây mê 100-200 mg.

Atarax:

Thành phần: Hydroxyzine HCl, viên nén 25 mg và 100 mg.

Xem thêm: Hydroxyzine, Kháng Histamin và Chống dị ứng.

Chỉ định:

            + Giảm triệu chứng lo âu và căng thẳng trong bệnh lư tâm thần kinh, hoặc trong một bệnh lư thực thể nhưng bệnh nhân có lo âu nhiều..

            + Làm dịu thần kinh trong tiền mê và sau khi gây mê.

            + Trị ngứa.

Chống chỉ định: Tăng mẫn cảm đối với Hydroxyzine.

Tác dụng phụ thường nhẹ và chỉ tạm thời: khô miệng, chóng mặt, run và co giật (hiếm gặp và ch? khi quá liề̉u).

Lưu ư:

            + Tránh lái xe và điều khiển máy móc.

            + Thận trọng trên người mới có thai.

            + Có thể làm tăng tác dụng của Meperidine, Barbiturate, rượu, thuốc ức chế thần kinh trung ương.

Liều lượng và cách dùng:

            + Người lớn: thông thường 30-100 mg/ngày, chia làm vài lần trong ngày hoặc đêm. Bệnh tâm thần: 100-300 mg/ngày. Trong gây mê: 100-200 mg/ngày. Khi dùng tiền mê, cho Atarax vào đêm hôm trước mổ thay cho Barbiturate.

          + Trẻ em 30 tháng tuổi tới 15 tuổi: 1 mg/kg/ngày, chia làm vài lần. Cần điều chỉnh liều lượng tùy theo đáp ứng của bệnh nhân. Để có hiệu quả ngắn hơn Có thể chỉ dùng nửa liều.

Diazepam:

Tên thương mại: Apo-Diazepam, Diastat, Diazepam 5 mg, Seduxen, Valium.

Chống chỉ định:

            + T́nh trạng ức chế hô hấp.

            + Bệnh nhân nhược cơ.

            + Trẻ sanh non dưới 3 tháng.

            + Dị ứng với Seduxen.

Tác dụng phụ:

            + Choáng váng, mệt mỏi, rối loạn phối hợp động tác. Người già có thể lú lẫn.

            + Có thể huyết khối tĩnh mạch hoặc viêm tắc tĩnh mạch chỗ chích.

Lưu ư:

            + Tránh lái xe và điều khiển máy móc.

            + Tránh uống rượu.

            + Thận trọng trên phụ nữ có thai và cho con bú.

            + Tương tác thuốc với: thuốc ngủ, thuốc giảm đau, chống đông máu, Phenytoin, chống trầm cảm 3 ṿng, thuốc giăn cơ, Barbiturate (ví dụ ~2Phenobarbital~).

Diazepam 5 mg:

Thành phần: Diazepam, viên nén 5 mg.

            (Diazepam là một Bezodiazepine có tác dụng giải lo âu).

Xem thêm: Diazepam.

Chỉ định:

            + Chống lo âu.

            + Đau và co thắt cơ xương.

Chống chỉ định:

            + T́nh trạng ức chế hô hấp.

            + Bệnh nhược cơ.

Tác dụng phụ: choáng váng, mệt mỏi, rối loạn phối hợp động tác.

Lưu ư:

            + Tránh lái xe và điều khiển máy móc.

            + Tránh uống rượu.

Liều lượng và cách dùng: Người lớn uống 1 viên x 1-2 lần/ngày.

Dogmatil:

Thành phần: Sulpiride, viên nang 50 mg.

Xem thêm: Sulpiride.

Chỉ định:

            + Các biểu hiện của trạng thái tâm thần thực thể trong loét dạ dày tá tràng, viêm loét đại tràng.

            + T́nh trạng ức chế thần kinh.

Chống chỉ định:

            + U tế bào ưa sắc (Pheochromocytoma).

            + Cấm dùng phối hợp với rượu, Levodopa.

Tác dụng phụ:

            + Tác dụng nội tiết: chảy sữa, nữ hóa tuyến vú, vô kinh, bất lực hay lănh cảm.

            + Thần kinh: Loạn vận động (chứng co thắt xoắn vặn, co khít hàm, cơn xoay mắt kịch phát) Điều trị bằng thuốc chống Cholinergic, thuốc chống Parkinson hoặc các Benzodiazepine dăn cơ. Loạn vận động muộn có thể có khi dùng thuốc lâu dài.

            + An thần, buồn ngủ, hạ huyết áp tư thế.

Lưu ư:

            + Nếu đang dùng thuốc mà bị sốt th́ phải ngưng thuốc ngay, v́ có thể bị hội chứng ác tính do thuốc an thần mạnh.

            + Thận trọng trên Phụ nữ có thai và cho con bú, bệnh nhân động kinh, người già và người suy thận nặng.

            + Tương tác thuốc: tăng tác dụng an thần và giảm tỉnh táo khi dùng chung với Morphine và các dẫn chất, thuốc kháng Histamin H1, Barbiturate, các Benzodiazepine, thuốc an thần nhẹ.  

Liều lượng và cách dùng: uống 3 lần trong ngày

            + Các trạng thái ức chế thần kinh, biểu hiện tâm thần - thực thể của các bệnh lư thực thể: 100-200 mg/ngày.

          + Pḥng tái phát loét dạ dày - tá tràng và viêm loét đại tràng mạn tính: 150 mg/ngày x 4-6 tuần.

Equanil:

Thành phần: Meprobamate, viên nén 400 mg.

Xem thêm: Meprobamate.

Chỉ định:

            + Lo âu nặng, nhất là trước khi gây mê để mổ.

            + Đau do co thắt cơ vân.

Chống chỉ định: suy hô hấp mất bù.

Lưu ư:

            + Thận trọng trên bệnh nhân có bệnh nhược cơ.

            + Thận trọng trên người già.

            + Muốn ngưng thuốc phải giảm liều từ từ, ngưng đột ngột sau một thời gian dùng kéo dài có thể gây hội chứng ngưng thuốc.

            + Cấm uống rượu khi đang dùng thuốc.

            + Thận trọng khi dùng chung các thuốc ức chế thần kinh trung ương, rượu, thuốc ngủ, thuốc có Codein.

Tác dụng phụ:

            + Buồn ngủ, nhức đầu, chóng mặt, mất đồng vận.

            + Buồn nôn, nôn, tiêu chảy.

            + Nổi mẩn da, mày đay, co thắt phế quản, vô niệu, xuất huyết giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu hạt.

Liều lượng và cách dùng: liều thông thường cho người lớn khi lo âu nặng là 2-4 viên/ngày, Có thể tăng liều, đừng uống liên tục kéo dài quá 4-12 tuần. Trước khi ngưng dùng thuốc nên giảm dần liều.

Hydroxyzine:

Tên thương mại: Apo-Hydroxyzine, Atarax.

Chống chỉ định:

            + Tăng mẫn cảm đối với Hydroxyzine.

            + Nguy cơ Glaucoma góc đóng, bí tiểu do rối loạn niệu đạo tiền liệt.

Tác dụng phụ thường nhẹ và chỉ tạm thời: khô miệng, táo bón, bí tiểu, rối loạn điều tiết, lú lẫn ở người già.

Lưu ư:

            + Tránh lái xe và điều khiển máy móc.

            + Thận trọng trên người mới có thai.

          + Có thể làm tăng tác dụng của Meperidine, Barbiturate, rượu, thuốc ức chế thần kinh trung ương. Tăng tác dụng Atropin khi dùng chung với các kháng Histamin khác, các an thần, thuốc chống trầm cảm 3 ṿng.

Lexomil:

Thành phần: Bromazepam, viên nén 1,5, 3 và 6 mg.

Chỉ định:

            + An thần, Chống lo âu căng thẳng, các trạng thái Mất ngủ, kích đ?ng.

            + Rối loạn chức năng h? tim m?ch, hô h?p, tiêu hóa, ni?u - sinh d?c. Các rối loạn tâm th?.

Chống chỉ định: Bệnh nhược cơ.

Lưu ư:

            + Thận trọng trên người già, bệnh nhân suy ki?t.

            + Có thể giảm kkả năng lái xe và vận hành máy.

            + Thận trọng khi kết hợp với các thuốc an thần khác, thuốc chống trầm cảm, thuốc ngủ, thuốc giảm đau và thuốc tê.

            + Tránh uống rượu khi đang dùng thuốc.

Tác dụng phụ: mệt mỏi, chóng mặt, nhược cơ.

Liều lượng và cách dùng: Liều lượng tùy theo đáp ứng thuốc của từng người, sau 3-6 tuần dùng thuốc th́ nên giảm dần liều rồi ngưng hẳn.

            + Bệnh nhân ngoại trú: khởi đầu liều thấp rồi tăng dần cho tới khi có kết quả, thông thường 1,5-3 mg x 3 lần/ngày.

          + Bệnh nhân nội trú (nằm viện): 6-12 mg x 2-3 lần/ngày.

Listica:

Thành phần: Oxyfenamate, viên 200mg.

            (Oxyfenamate có tính ch?t gi?i tr? ưu tư)

Chỉ định:

            + Các trường hợp căng thẳng tâm thần do nghề nghiệp và do gia đ́nh. Hay ưu tư, ưa gây gổ, lao lực, mất ngủ. Ưu tư lo lắng khi có bệnh nặng.

            + Nghiện rượu, giải độc và cai rượu.

            + Rối loạn thần kinh lúc có kinh hay mạn kinh.

            + Trẻ em: rối loạn tập tính, không thích ứng với gia đ́nh và học đường.

Lưu ư: khi dùng thuốc cấm uống rượu.

Tác dụng phụ: buồn ngủ,

Liều dùng:

            + Người lớn: 3 viên/ngày.

          + Trẻ em 100 mg/10kg cân nặng/ngày.

Lorazepam:

Tên thương mại: Ativan, Temesta.

            (Lorazepam là một Bezodiazepine có tác dụng giải lo âu)

Chống chỉ định:

            + Suy hô hấp, hội chứng ngưng thở khi ngủ.

            + Tăng mẫn cảm với các Benzodiazepines.

Tác dụng phụ:

            + Chóng mặt, yếu cơ, rối loạn phối hợp vận động, lú lẫn, trầm cảm.

            + Các triệu chứng da, rối loạn thị lực, rối loạn tiêu hóa nhẹ, thay đổi tính dục.

            + Hiếm: rối loạn tạo máu, tăng men gan, các phản ứng kịch phát như kích thích và  hung hăn, hạ huyết áp, rối loạn trí nhớ.

            + Có thể bị nghiện thuốc nếu dùng liều cao và kéo dài.

Lưu ư:

            + Thận trọng trên bệnh nhân có Glaucoma góc hẹp cấp, suy chức năng gan hay thận, bệnh nhược cơ, suy nhược, suy hô hấp nặng, người đă có tiền sử nghiện rượu hoặc nghiện ma túy.

            + Thận trọng trên người già, phụ nữ có thai và cho con bú, trẻ em dưới 12 tuổi.

            + Có thể làm giảm kkả năng lái xe và vận hành máy móc.

          + Khi giảm thuốc, nên giảm liều lượng tù từ, cần đề pḥng chứng lệ thuộc thuốc khi dùng đều đặn kéo dài.

Meprobamate:

Tên thương mại: Equanil.

Là 1 trong những thành phần của: Noctadiol.

Chỉ định:

            + Lo âu nặng, nhất là trước khi gây mê để mổ.

            + Đau do co thắt cơ vân.

Chống chỉ định: suy hô hấp mất bù.

Lưu ư:

            + Thận trọng trên bệnh nhân có bệnh nhược cơ.

            + Thận trọng trên người già.

            + Muốn ngưng thuốc phải giảm liều từ từ, ngưng đột ngột sau một thời gian dùng kéo dài có thể gây hội chứng ngưng thuốc.

            + Cấm uống rượu khi đang dùng thuốc.

            + Thận trọng khi dùng chung các thuốc ức chế thần kinh trung ương, rượu, thuốc ngủ, thuốc có Codein.

Tác dụng phụ:

            + Buồn ngủ, nhức đầu, chóng mặt, mất đồng vận.

            + Buồn nôn, nôn, tiêu chảy.

          + Nổi mẩn da, mày đay, co thắt phế quản, vô niệu, xuất huyết giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu hạt.

N-Oblivon:

Thành phần: Methylpentynol carbamate, viên 100 và 300 mg.

            (Methylpentynol carbamate là thuốc làm dịu tâm thần, trị ưu tư, điều ḥa xúc cảm)

Chỉ định:

            + Người lớn: các biểu hiện ưu tư và các phản ứng cơ thể do ưu tư như lo âu, loạn thần kinh, tăng xúc cảm, rối loạn tập tính và tính nết.

            + Trẻ em (viên 100 mg): rối loạn tập tính, loạn thần kinh, tính t́nh hay thay đổi, vật vă.

Tác dụng phụ:

            + Đôi khi hơi thở có mùi tỏi.

            + Buồn ngủ.

Lưu ư:

            + Thuốc tăng cường tác dụng của thuốc ngủ.

            + Cấm uống rượu.

Liều dùng:

            + Viên 100 mg: thời gian điều trị từ vài ngày tới nhiều tháng tùy theo các ca. Liều điều trị: người lớn 4-6 viên/ngày (cách 3-4 giờ), trẻ em 5-10 tuổi 2-4 viên/ngày, trẻ em 10-15 tuổi: 2-5 viên/ngày (chia đều cách 4 giờ). Liều pḥng bệnh: người lớn 2 viên, trẻ em 1 viên.

          + Viên 300mg chỉ dùng cho người lớn: 1 - 4 viên/ngày.

Nobrium:

Thành phần: Medazepam, viên nang 5 và 10 mg.

            (Medazepam là thuốc làm êm dịu, trừ ưu tư, chống co giật, thư giăn cơ)

Chỉ định:

            + Ưu tư dưới mọi dạng, rối loạn chức năng và các biểu hiện cơ thể do ưu tư.

            + Mất ngủ, co rút cơ.

Chống chỉ định:

            + Dị ứng với các Benzodiazepine.

            + Suy hô hấp trầm trọng.

Tác dụng phụ:

Lưu ư: Xem thêm Diazepam.

Liều dùng: 10 - 20mg/ngày, giảm nửa liều ở người già.

Nordaz:

Thành phần: Nordazepam, viên nén 7,5 mg và 15 mg.

            (Nordazepam là một Bezodiazepine có tác dụng giải lo âu).

Xem thêm: Nordazepam.

Chỉ định: Lo âu do phản ứng, các rối loạn do không thích nghi có kèm theo lo âu, lo âu sợ hăi sau chấn thương.

Chống chỉ định:

            + Dị ứng với các thuốc thuốc loại Benzodiazepine.

            + Suy hô hấp mất bù.

Tác dụng phụ:

            + Giảm trí nhớ, choáng váng, yếu mỏi, buồn ngủ (đặc biệt là ở người già), tâm thần chậm chạp, giảm trương lực cơ.

            + Phản ứng trái ngược: kích thích, hung hăn, đánh trống ngực, ảo giác.

            + Có thể ban đỏ da, ngứa.

            + Dùng kéo dài và liều cao có thể gây trạng thái phụ thuộc thuốc, khi đó nếu ngưng thuốc sẽ gây hội chứng cai thuốc (mất ngủ, đau đầu, lo sợ, đau và căng cơ, đôi khi bị kích động hoặc lú lẫn, hiếm khi có co giật và ảo giác).

Lưu ư:

            + Đừng dùng kéo dài quá 4-12 tuần và ngừng thuốc từ từ.

            + Không dùng đơn độc cho các trạng thái trầm cảm.

            + Thuốc làm tăng các triệu chứng của bệnh nhược cơ, đừng uống bia rượu khi dùng thuốc, không nên dùng khi bệnh nhân có suy hô hấp hoặc viêm gan.

            + Tránh lái xe và vận hành máy.

Liều lượng và cách dùng: thời gian dùng thuốc càng ngắn càng tốt, và không quá 4-12 tuần.

            + Người lớn: uống 1 liều duy nhất vào đêm trước khi đi ngủ, 7,5-15 mg/ngày tùy người bệnh.

            + Người già và bệnh nhân suy thận: viên 7,5 mg khởi đầu uống 1/2 viên/ngày rồi sau tăng (uống 1 viên) hoặc giữ nguyên tùy đáp ứng thuốc.

          + Bệnh nhân loạn tâm thần: Có thể dùng liều cao hơn tùy theo nhu cầu.

Nordazepam:

Tên thương mại: Nordaz, Praxadium, Vegesan.

Tính chất: Dẫn xuất của benzodiazepine có tác dụng an thần và trừ ưu tư.

Chỉ định:

            + Lo âu, kích thích và căng thẳng.

            + Các rối loạn tập tính tâm thần do môi trường và do vài t́nh huống.

            + Rối loạn tâm thần cơ thể.

            + Phụ trị trong bệnh tâm thần.

            + Rối loạn giấc ngủ ở người lo âu.

Chống chỉ định:

            + Bệnh nhược cơ nặng.

            + Thai nghén và nuôi con bú.

            + Suy hô hấp trầm trang.

Tác dụng phụ:

            + Thuốc gây buồn ngủ.

            + Vào những ngày đầu điều trị có thể bi mệt nhọc.

Lưu ư: Cấm uống rượu.

Liều dùng: dành cho lo âu căng thẳng kèm khó ngủ, người lớn 5 - 15 mg/ngày, trẻ trên 3 tuổi 3 - 6 mg/ngày, trẻ dưới 3 tuổi 1 - 3 mg/ngày.

           + Thuốc viên: 5 - 10mg uống trước ngủ.

           + Thuốc giọt: 1 giọt = 0,4 mg.

Praxadium:

Thành phần: Nordazepam, viên 15 mg.

Xem thêm: Nordazepam.

Chỉ định:

            + Lo âu, kích thích và căng thẳng.

            + Các rối loạn tập tính tâm thần do môi trường và do vài t́nh huống.

            + Rối loạn tâm thần cơ thể.

            + Phụ trị trong bệnh tâm thần.

            + Rối loạn giấc ngủ ở người lo âu.

Chống chỉ định:

            + Bệnh nhược cơ nặng.

            + Thai nghén và nuôi con bú.

            + Suy hô hấp trầm trọng.

Tác dụng phụ:

            + Thuốc gây buồn ngủ.

            + Vào những ngày đầu điều trị có thể bi mệt nhọc.

Lưu ư: Cấm uống rượu.

Liều dùng: dành cho lo âu căng thẳng kèm khó ngủ, người lớn 5 - 15 mg/ngày, trẻ trên 3 tuổi 3 - 6 mg/ngày, trẻ dưới 3 tuổi 1 - 3 mg/ngày.

Seduxen:

Thành phần: Diazepam, viên nén 5 mg, ống chích 10 mg/2 ml và Lidocain HCl.

            (Diazepam là một Bezodiazepine có tác dụng giải lo âu).

Xem thêm: Diazepam.

Chỉ định:

            + Tất cả các thể của rối loạn thần kinh chức năng, đặc biệt là chống lo âu. Làm giảm căng thẳng và lo lắng ở các bệnh loạn tâm thần - thân thể.

            + Điều trị hỗ trợ trong bệnh loạn thần nội sinh (thường dùng cùng với các thuốc chống trầm cảm để làm giảm lo âu và căng thẳng).

            + Điều trị phụ chống động kinh, Điều trị các triệu chứng trong hội chứng cai rượu.

            + Đau và co thắt cơ xương do phản xạ, co cứng cơ do bệnh tổn thương neuron vận động trên (liệt năo và hạ liệt).

            + Dạng thuốc chích: giảm tạm thời chứng lo âu của rối loạn thần kinh chức năng, tất cả các thể của trạng thái động kinh (cơn lớn, cơn nhỏ, cơn tâm thần vận động).

            + Dùng trong tiền mê.

 Chống chỉ định:

            + T́nh trạng ức chế hô hấp.

            + Bệnh nhân nhược cơ.

            + Trẻ sanh non dưới 3 tháng.

            + Dị ứng với Seduxen.

            + Nhậy cảm với Lidocain.

 Tác dụng phụ:

            + Choáng váng, mệt mỏi, rối loạn phối hợp động tác. Người già có thể lú lẫn.

            + Có thể huyết khối tĩnh mạch hoặc viêm tắc tĩnh mạch chỗ chích.

 Lưu ư:

            + Tránh lái xe và điều khiển máy móc.

            + Tránh uống rượu.

            + Thận trọng trên phụ nữ có thai và cho con bú.

            + Tương tác thuốc với: thuốc ngủ, thuốc giảm đau, chống đông máu, Phenytoin, chống trầm cảm 3 ṿng, thuốc dăn cơ, Barbiturate.

Liều lượng và cách dùng:

            + Thuốc viên: người lớn thông thường uống 5-15 mg/ngày, người già 2,5-7,5 mg/ngày. Sảng rượu cấp: 20-40 mg/ngày rồi duy tŕ 15-20 mg/ngày. Giảm co cứng cơ: 5-20 mg/ngày (1/3 uống ban ngày và 2/3 uống ban đêm). Trẻ em uống 0,15 mg/kg/ngày.

            + Thuốc chích: trạng thái động kinh hoặc các cơn co giật tái phát: người lớn tiêm tĩnh mạch 10-30 mg, trẻ em 2-10 mg; Có thể tiêm tĩnh mạch lặp lại sau 30 phút và 4 giờ. Điều trị căng thẳng tâm thần và lo âu: tiêm bắp thịt 5-10 mg x 1-3 lần/ngày. Cắt cơn sản giật: 20 mg tĩnh mạch; Tiền mê: 10 mg tiêm bắp 30 phút trước phẫu thuật; Dọa sanh non hay sẩy thai: 10 mg tĩnh mạch x 3 lần/ngày rồi duy tŕ 1 viên x 3 lần/ngày kèm với thuốc trợ thai. Co cứng cơ: 10 mg x 1-2 lần/ngày. Người già dùng 1/2 liều trên; Trẻ em 7-13 tuổi: tiêm 1-2 ml, trẻ em 1-6 tuổi: tiêm 0,5-1 ml; 1-12 tháng tiêm 0,3-0,5 ml.

Seriel:

Thành phần: Tofisopam, viên 50mg.

Chỉ định:

            + Ưu tư dưới mọi dạng.

            + Rối loạn chức năng và các biểu hiện do ưu tư.

Chống chỉ định: Dị ứng với thuốc.

Tác dụng phụ: thuốc gây buồn ngủ, nhất là ở người già.

Lưu ư:

            + Đừng kéo dài trị liệu một cách vô ích.

            + Ngừng thuốc đột ngột sau một quá tŕnh dùng kéo dài có thể gây hội chứng cai thuốc.

            + Thuốc Có thể che lấp các dấu hiệu trầm cảm.

            + Tránh dùng cho người suy gan hay thận nặng.

            + Cấm uống rượu.

            + Tránh dùng lúc có thai và nuôi con bú.

Liều dùng:

            + Người lớn: 3 viên/ngày, Có thể tăng 3 - 6 viên/ngày.

            + Người già: nửa liều.

            + Trẻ em: 1 - 2 viên/ngày.

Temesta:

Thành phần: Lorazepam, viên nén 1 mg và 2,5 mg.

            (Lorazepam là một Bezodiazepine có tác dụng giải lo âu)

Xem thêm: Lorazepam.

Chỉ định:

            + Điều trị các bệnh lư lo lắng hoặc làm giảm nhất thời triệu chứng của bệnh lo lắng, hoặc lo âu do trầm cảm. Làm êm dịu.

            + Chống co giật, thư giăn cơ, gây ngủ.

            + Chữa trị giải độc rượu và pḥng các hiện tượng cai thuốc.

  Chống chỉ định:

            + Suy hô hấp, hội chứng ngừng thở khi ngủ.

            + Tăng mẫn cảm với các Benzodiazepines.

Tác dụng phụ:

            + Chóng mặt, yếu cơ, rối loạn phối hợp vận động, lú lẫn, trầm cảm.

            + Các triệu chứng da, rối loạn thị lực, rối loạn tiêu hóa nhẹ, thay đổi tính dục.

            + Hiếm: rối loạn tạo máu, tăng men gan, các phản ứng kịch phát như kích thích và  hung hăn, hạ huyết áp, rối loạn trí nhớ.

            + Có thể bị nghiện thuốc nếu dùng liều cao và kéo dài.

Lưu ư:

            + Thận trọng trên bệnh nhân có Glaucoma góc hẹp cấp, suy chức năng gan hay thận, Bệnh nhược cơ, suy nhược, suy hô hấp nặng, người đă có tiền sử nghiện rượu hoặc nghiện ma túy.

            + Thận trọng trên người già, Phụ nữ có thai và cho con bú, trẻ em dưới 12 tu?i.

            + Có thể làm giảm khả năng lái xe và vận hành máy móc.

            + Khi giảm thuốc, nên giảm liều lượng từ từ, cần đề pḥng chứng lệ thuộc thuốc khi dùng đều đặn kéo dài.

Liều lượng và cách dùng: Liều lượng và thời khoảng dùng thuốc phụ thuộc vào từng cá thể, không nên dùng lâu quá 2-3 tháng.

            + Viên 1 mg: các ngày đầu uống 3 lần: 0,5 mg sáng + 0,5 mg chiều và 1 mg tối. Sau đó điều chỉnh dần sao cho thích ứng, thường 2-4 mg/ngày. Trước khi ngưng thuốc nên hạ thấp liều dần dần.

            + Viên 2,5 mg: dùng trong các dạng bệnh trầm trọng và trong khoa tâm thần. các ngày đầu uống 3 lần: 1,25 mg sáng + 1,25 mg chiều và 2,5 mg tối. Sau đó điều chỉnh dần sao cho thích ứng, thường khoảng 5-7,5 mg/ngày. Trước khi ngưng thuốc nên hạ thấp liều dần dần.

           + Người già nên dùng nửa liều thông thường.

Xanax:

Thành phần: Alprazolam, viên nén 0,25 mg.

            (Alprazolam là một Benzodiazepine có tác dụng chống lo âu và chống trầm cảm).

Chỉ định: Lo âu các lo?i và lo âu kết hợp với trầm cảm.

Chống chỉ định:

            + Quá mẫn cảm với các Benzodiazepine.

            + Glaucoma góc đóng cấp tính.

Tác dụng phụ: nếu có th́ xuất hiện ngay khi mới dùng thuốc và hết khi ngưng thuốc.

            + Choáng váng, mờ mặt, rối loạn phối hợp động tác.

            + Các triệu chứng đường tiêu hóa và thần kinh thực vật.

            + Phản ứng trái ngược: kích thích, hồi hộp, khó tập trung tư tưởng, lú lẫn. ảo giác.

Lưu ư:

            + Tránh lái xe và điều khiển máy móc.

            + Thận trọng trên phụ nữ có thai và cho con bú, trẻ em dưới 18 tuổi.

            + Tránh dùng thuốc cho người có xu hướng dễ nghiện ngập, bệnh nhân đă có chẩn đoán từ đầu là tâm thần phân liệt, bệnh nhân trầm cảm có khuynh hướng tự sát.

            + Khi dùng kéo dài, ngưng thuốc phải từ từ.

            + Tăng tác dụng khi dùng chung với thuốc ức chế thần kinh trung ương, rượu, Barbiturate.

            + Cimetidine có thể làm giảm độ thanh thải thuốc.

Liều lượng và cách dùng:

            + Người lớn: Chống lo âu: khởi đầu 0,25-0,5 mg x 3 lần/ngày, duy tŕ 0,5-4 mg/ngày; Trầm cảm: khởi đầu 0,5 mg x 3 lần/ngày, duy tŕ 1,5-4,5 mg/ngày.

            + Người già và bệnh nhân suy kiệt: khởi đầu 0,25 mg x 2-3 lần/ngày, duy tŕ 0,5-0,75 mg/ngày.